Bài 3: Đã mang áo khoác chưa đấy? – Lời giải và đáp án SBT tiếng Trung Đương Đại Quyển 3

Bài 3: Đã mang áo khoác chưa đấy? là bước quan trọng giúp bạn củng cố các cấu trúc ngữ pháp và từ vựng về chủ đề thời tiết, lễ hội và phong tục tập quán. Nội dung lời giải dưới đây bao gồm các phần: từ bài tập Lắng nghe phân tích ý nghĩa các cụm từ khẩu ngữ, Đọc hiểu về các ngày lễ truyền thống, cho đến các bài tập Hoàn thành hội thoại và Viết đoạn văn mẫu về kinh nghiệm du lịch hay quan điểm về hủ tục. Hy vọng phần tài liệu này sẽ là người bạn đồng hành tin cậy, giúp bạn kiểm tra lại kiến thức và tháo gỡ những phần còn gây phân vân.

I. Lắng nghe và trả lời

A. Nghe đoạn hội thoại và chọn câu trả lời đúng

1️⃣

男:🔊 今天出大太陽啊,你怎麼還戴著傘呢?

  • Nán: Jīntiān chū dà tàiyáng a, nǐ zěnme hái dàizhe sǎn ne?
  • Nam: Hôm nay trời nắng to mà, sao bạn vẫn mang theo ô thế?

女:🔊 天氣說變就變,還是戴著比較好。

  • Nǚ: Tiānqì shuō biàn jiù biàn, háishì dàizhe bǐjiào hǎo.
  • Nữ: Thời tiết nói thay đổi là thay đổi ngay, cứ mang theo thì tốt hơn.

問:🔊 這位小姐為什麼戴傘?

  • Wèn: Zhè wèi xiǎojiě wèishéme dài sǎn?
  • Hỏi: Tại sao cô gái này mang theo ô?

A. 🔊 外面太陽很大

  • Wàimiàn tàiyáng hěn dà
  • Bên ngoài nắng rất to.

B. 🔊 天氣不穩定

  • Tiānqì bù wěndìng
  • Thời tiết không ổn định.

C. 🔊 聽新聞說的

  • Tīng xīnwén shuō de
  • Nghe tin tức nói thế.

Đáp án: B.

📖 Giải thích: Cụm từ 「說變就變」 nói biến đổi là biến đổi ngay ám chỉ thời tiết thất thường, không ổn định nên cô ấy mang ô để phòng hờ.

2️⃣

男:🔊 台灣的秋天早晚氣溫差得很多,要小心。

  • Nán: Táiwān de qiūtiān zǎowǎn qìwēn chà de hěnduō, yào xiǎoxīn.
  • Nam: Mùa thu ở Đài Loan nhiệt độ sáng tối chênh lệch rất nhiều, phải cẩn thận nhé.

女:🔊 這裡還算是好的,才差幾度,在我的國家很可能會差十幾度呢!

  • Nǚ: Zhèlǐ hái suànshì hǎo de, cái chà jǐ dù, zài wǒ de guójiā hěn kěnéng huì chà shí jǐ dù ne!
  • Nữ: Ở đây vẫn còn tính là tốt đấy, mới lệch có vài độ, ở nước tôi có khả năng chênh lệch tới mười mấy độ cơ!

問:🔊 這位小姐的意思是什麼?

  • Wèn: Zhè wèi xiǎojiě de yìsi shì shénme?
  • Hỏi: Ý của cô gái này là gì?

A. 🔊 台灣的氣溫變化比較小

  • Táiwān de qìwēn biànhuà bǐjiào xiǎo
  • Sự thay đổi nhiệt độ ở Đài Loan tương đối nhỏ.

B. 🔊 兩個地方的天氣變化都大

  • Liǎng gè dìfāng de tiānqì biànhuà dōu dà
  • Thay đổi thời tiết ở cả hai nơi đều lớn.

C. 🔊 在她的國家天氣的變化小多了

  • Zài tā de guójiā tiānqì de biànhuà xiǎo duō le
  • Ở nước cô ấy sự thay đổi thời tiết ít hơn nhiều.

Đáp án: A.

📖 Giải thích: Cô ấy so sánh Đài Loan chênh lệch vài độ với nước mình chênh lệch mười mấy độ để khẳng định Đài Loan vẫn còn nhẹ nhàng hơn.

3️⃣

男:🔊 聽說老闆決定放你們一個星期的假。

  • Nán: Tīngshuō lǎobǎn juédìng fàng nǐmen yí ge xīngqī de jià.
  • Nam: Nghe nói ông chủ quyết định cho các bạn nghỉ một tuần.

女:🔊 對呀,我們都高興死了,因為老闆總是給我們做不完的事,我們幾乎一年三百六十五天都在工作。

  • Nǚ: Duì ya, wǒmen dōu gāoxìng sǐle, yīnwèi lǎobǎn zǒngshì gěi wǒmen zuò bù wán de shì, wǒmen jīhū yìnián sānbǎi liùshíwǔ tiān dōu zài gōngzuò.
  • Nữ: Đúng vậy, chúng tôi mừng chết đi được, vì ông chủ luôn giao việc làm không hết, gần như 365 ngày một năm chúng tôi đều đang làm việc.

問:🔊 這位小姐的意思是什麼?

  • Wèn: Zhè wèi xiǎojiě de yìsi shì shénme?
  • Hỏi: Ý của cô gái này là gì?

A. 🔊 他們的假期很多

  • Tāmen de jiàqī hěnduō
  • Kỳ nghỉ của họ rất nhiều.

B. 🔊 他們都不喜歡放假

  • Tāmen dōu bù xǐhuān fàngjià
  • Họ đều không thích nghỉ lễ.

C. 🔊 想到能放假太開心了

  • Xiǎngdào néng fàngjià tài kāixīn le
  • Nghĩ đến việc có thể được nghỉ thì quá đỗi vui mừng.

Đáp án: C.

📖 Giải thích: Cụm từ 「高興死了」 mừng chết đi được thể hiện sự cực kỳ phấn khích khi cuối cùng cũng được nghỉ sau thời gian dài làm việc vất vả.

4️⃣

男:🔊 你對這些廟拜神的活動好像很瞭解。

  • Nán: Nǐ duì zhèxiē miào bàishén de huódòng hǎoxiàng hěn liǎojiě.
  • Nam: Bạn có vẻ rất am hiểu về các hoạt động cúng bái thần linh ở những ngôi chùa này.

女:🔊 哪裡?我對中國傳統的宗教有興趣,所以多少做了些研究。

  • Nǚ: Nǎlǐ? Wǒ duì Zhōngguó chuántǒng de zōngjiào yǒu xìngqù, suǒyǐ duōshǎo zuòle xiē yánjiū.
  • Nữ: Đâu có khiêm tốn? Mình có hứng thú với tôn giáo truyền thống Trung Hoa, nên cũng có nghiên cứu đôi chút.

問:🔊 對宗教活動,這位小姐可能怎麼樣?

  • Wèn: Duì zōngjiào huódòng, zhè wèi xiǎojiě kěnéng zěnmeyàng?
  • Hỏi: Đối với các hoạt động tôn giáo, cô gái này có thể là người thế nào?

A. 🔊 相當瞭解

  • Xiāngdāng liǎojiě
  • Khá là am hiểu.

B. 🔊 沒有興趣

  • Méiyǒu xìngqù
  • Không có hứng thú.

C. 🔊 沒做研究

  • Méi zuò yánjiū
  • Không thực hiện nghiên cứu.

Đáp án: A.

📖 Giải thích: Mặc dù cô ấy nói khiêm tốn 哪裡, nhưng việc cô ấy có hứng thú và đã thực hiện nghiên cứu 做了些研究 cho thấy cô ấy có kiến thức về lĩnh vực này.

5️⃣

男:🔊 這個工作機會很難得,你真的不打算申請嗎?

  • Nán: Zhège gōngzuò jīhuì hěn nándé, nǐ zhēnde bù dǎsuàn shēnqǐng ma?
  • Nam: Cơ hội việc làm này rất hiếm có, bạn thực sự không định ứng tuyển sao?

女:🔊 是很難得的機會,可是再難得,我也不想申請,因為我不要離開我的家鄉啊。

  • Nǚ: Shì hěn nándé de jīhuì, kěshì zài nándé, wǒ yě bùxiǎng shēnqǐng, yīnwèi wǒ búyào líkāi wǒ de jiāxiāng a.
  • Nữ: Đúng là cơ hội hiếm có, nhưng dù hiếm có đến mấy mình cũng không muốn ứng tuyển, vì mình không muốn rời xa quê hương.

問:🔊 下面哪一個是對的?

  • Wèn: Xiàmiàn nǎ yí gè shì duì de?
  • Hỏi: Điều nào dưới đây là đúng?

A. 🔊 這位先生不會申請這個工作

  • Zhè wèi xiānsheng bú huì shēnqǐng zhège gōngzuò
  • Anh chàng này sẽ không ứng tuyển công việc này.

B. 🔊 這個工作不在小姐的家鄉附近

  • Zhège gōngzuò búzài xiǎojiě de jiāxiāng fùjìn
  • Công việc này không ở gần quê hương của cô gái.

C. 🔊 這位小姐不想申請這麼難的工作

  • Zhè wèi xiǎojiě bùxiǎng shēnqǐng zhème nán de gōngzuò
  • Cô gái này không muốn ứng tuyển công việc khó như vậy.

Đáp án: B.

📖 Giải thích: Cô ấy nói lý do không ứng tuyển là vì 「不要離開我的家鄉」 không muốn rời xa quê hương, chứng tỏ nếu làm việc này thì cô ấy phải đi xa.

6️⃣

男:🔊 你記得嗎?我大二的時候念得很痛苦,差一點轉系。

  • Nán: Nǐ jìde ma? Wǒ dà’èr de shíhou niàn de hěn tòngkǔ, chà yìdiǎn zhuǎnxì.
  • Nam: Bạn nhớ không? Hồi năm hai mình học khổ sở lắm, suýt chút nữa là chuyển khoa rồi.

女:🔊 當然記得,幸虧你那時候沒轉系,要不然現在也不會有這麼好的發展。

  • Nǚ: Dāngrán jìde, xìngkuī nǐ nà shíhou méi zhuǎnxì, yàobùrán xiànzài yě bú huì yǒu zhème hǎo de fāzhǎn.
  • Nữ: Dĩ nhiên là nhớ chứ, may mà lúc đó bạn không chuyển khoa, nếu không thì bây giờ cũng chẳng có được sự phát triển tốt như thế này.

問:🔊 這位小姐的意思是什麼?

  • Wèn: Zhè wèi xiǎojiě de yìsi shì shénme?
  • Hỏi: Ý của cô gái này là gì?

A. 🔊 還好這位先生轉繫了,所以現在才會有好發展

  • Háihǎo zhè wèi xiānsheng zhuǎnxì le, suǒyǐ xiànzài cái huì yǒu hǎo fāzhǎn
  • May mà anh này đã chuyển khoa, nên bây giờ mới có sự phát triển tốt.

B. 🔊 因為沒轉系,所以這位先生現在沒什麼發展

  • Yīnwèi méi zhuǎnxì, suǒyǐ zhè wèi xiānsheng xiànzài méishénme fāzhǎn
  • Vì không chuyển khoa, nên anh này bây giờ chẳng có sự phát triển gì.

C. 🔊 因為沒轉系,所以這位先生現在發展得很好

  • Yīnwèi méi zhuǎnxì, suǒyǐ zhè wèi xiānsheng xiànzài fāzhǎn de hěn hǎo
  • Vì không chuyển khoa, nên anh này bây giờ phát triển rất tốt.

Đáp án: C.

📖 Giải thích: Cô ấy dùng từ 「幸虧」 may mắn là và 「要不然」 nếu không thì để khẳng định việc ở lại khoa cũ chính là lý do giúp anh ấy thành công hiện tại.

B. Nghe đoạn hội thoại. Đánh dấu O nếu đúng, X nếu sai.

🔊 中國的端午節在農曆的五月五號,這一天在很久以前就被認為是一個不好的日子。所以,古代的人會用各種不同的方法來把瘟疫和壞運氣趕走。比方說,喝雄黃酒。古代人認為這種酒像藥一樣,喝了可以讓自己不生病。不過,現代醫生發現,喝雄黃酒對身體並沒有好處,所以幾乎沒聽說有人還喝這種酒。除了喝雄黃酒以外,古代的人也會在門上掛一些特別的植物。這麼做是有作用的,因為這些植物有特別的味道,會讓空氣變得比較乾淨,人也就會比較健康。 難怪一直到現在大家都還這樣做。

🔤 Phiên âm:

Zhōngguó de Duānwǔjié zài nónglì de wǔyuè wǔ hào, zhè yìtiān zài hěnjiǔ yǐqián jiù bèi rènwéi shì yí gè bù hǎo de rìzi. Suǒyǐ, gǔdài de rén huì yòng gèzhǒng bùtóng de fāngfǎ lái bǎ wēnyì hé huài yùnqì gǎnzǒu. Bǐfāng shuō, hē xiónghuángjiǔ. Gǔdài rén rènwéi zhèzhǒng jiǔ xiàng yào yíyàng, hēle kěyǐ ràng zìjǐ bù shēngbìng. Búguò, xiàndài yīshēng fāxiàn, hē xiónghuángjiǔ duì shēntǐ bìng méiyǒu hǎochù, suǒyǐ jīhū méi tīngshuō yǒurén hái hē zhèzhǒng jiǔ. Chúle hē xiónghuángjiǔ yǐwài, gǔdài de rén yě huì zài ménshàng guà yìxiē tèbié de zhíwù. Zhème zuò shì yǒu zuòyòng de, yīnwèi zhèxiē zhíwù yǒu tèbié de wèidào, huì ràng kōngqì biàn de bǐjiào gānjìng, rén yě jiù huì bǐjiào jiànkāng. Nánguài yìzhí dào xiànzài dàjiā dōu hái zhèyàng zuò.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Tết Đoan Ngọ của Trung Quốc vào ngày mùng 5 tháng 5 âm lịch, ngày này từ rất lâu về trước đã bị coi là một ngày không tốt lành. Vì vậy, người xưa thường dùng nhiều phương pháp khác nhau để xua đuổi dịch bệnh và vận xui. Chẳng hạn như uống rượu hùng hoàng. Người xưa cho rằng loại rượu này giống như thuốc, uống vào có thể giúp bản thân không bị ốm. Tuy nhiên, các bác sĩ hiện đại phát hiện ra rằng uống rượu hùng hoàng không có lợi cho sức khỏe, nên hầu như không nghe nói còn ai uống loại rượu này nữa. Ngoài uống rượu hùng hoàng ra, người xưa còn treo một số loại thực vật đặc biệt trên cửa. Làm như vậy là có tác dụng, vì những loại thực vật này có mùi đặc biệt, sẽ khiến không khí trở nên sạch sẽ hơn, con người cũng sẽ khỏe mạnh hơn. Chẳng trách cho đến tận bây giờ mọi người vẫn làm như vậy.

Đáp án:

1️⃣ 🔊 端午節這一天,古代人只用兩種方法趕走壞運氣。

  • Duānwǔjié zhè yìtiān, gǔdài rén zhǐ yòng liǎng zhǒng fāngfǎ gǎnzǒu huài yùnqì.
  • Vào ngày Tết Đoan Ngọ, người xưa chỉ dùng hai phương pháp để xua đuổi vận xui.

Đáp án: X

📖 Giải thích: Trong bài nói 「各種不同的方法」 nhiều phương pháp khác nhau, rượu hùng hoàng và treo cây chỉ là ví dụ 比方說, không phải chỉ có duy nhất hai cách.

2️⃣ 🔊 古代的人認為雄黃酒是一種藥。

  • Gǔdài de rén rènwéi xiónghuángjiǔ shì yì zhǒng yào.
  • Người xưa cho rằng rượu hùng hoàng là một loại thuốc.

Đáp án: O

📖 Giải thích: Đoạn văn có câu 「古代人認為這種酒像藥一樣」 người xưa coi loại rượu này giống như thuốc.

3️⃣ 🔊 現在沒多少人喝雄黃酒了。

  • Xiànzài méi duōshǎo rén hē xiónghuángjiǔ le.
  • Hiện nay không còn mấy người uống rượu hùng hoàng nữa.

Đáp án: O

📖 Giải thích: Bài nói rằng vì bác sĩ bảo không tốt nên 「幾乎沒聽說有人還喝」 hầu như không nghe thấy ai còn uống.

4️⃣ 🔊 這一天不管是什麼植物都能拿來掛在門上。

  • Zhè yìtiān bùguǎn shì shénme zhíwù dōu néng ná lái guà zài ménshàng.
  • Vào ngày này, bất kể là loại cây gì cũng đều có thể mang ra treo trên cửa.

Đáp án: X

📖 Giải thích: Bài nói là treo 「一些特別的植物」 một số loại thực vật đặc biệt, tức là phải có chọn lọc thường là lá ngải cứu, xương bồ, không phải cây nào cũng được.

5️⃣ 🔊 現代的人也認為在端午節這一天掛植物對身體有好處。

  • Xiàndài de rén yě rènwéi zài Duānwǔjié zhè yìtiān guà zhíwù duì shēntǐ yǒu hǎochù.
  • Người hiện đại cũng cho rằng treo cây vào ngày Tết Đoan Ngọ có lợi cho cơ thể.

Đáp án: O

📖 Giải thích: Bài nói việc treo cây giúp không khí sạch và người khỏe mạnh, đồng thời khẳng định 「一直到現在大家都還這樣做」 mọi người vẫn làm vậy cho đến tận bây giờ.

II. Tìm hiểu

A. Tìm các hoạt động tương ứng với những ngày tết.

a. 🔊 圍爐 – wéi lú – Quây quần bên lò sưởi (ăn tất niên)

b. 🔊 祭祖 – jì zǔ – Thờ cúng tổ tiên

c. 🔊 戴香包 – dài xiāng bāo – Đeo túi thơm

d. 🔊 吃月餅 – chī yuè bǐng – Ăn bánh trung thu

e. 🔊 慶祝收成 – qìng zhù shōu chéng – Ăn mừng thu hoạch

f. 🔊 喝雄黃酒 – hē xióng huáng jiǔ – Uống rượu hùng hoàng

g. 🔊 給壓歲錢 – gěi yā suì qián – Tặng tiền lì xì

Đáp án:

節日 活動
春節 (Tết Nguyên Đán) a. 🔊 圍爐 – wéi lú – Quây quần bên lò sưởi (ăn tất niên)

b. 🔊 祭祖 – jì zǔ – Thờ cúng tổ tiên

g. 🔊 給壓歲錢 – gěi yā suì qián – Tặng tiền lì xì

端午節 (Tết Đoan Ngọ) c. 🔊 戴香包 – dài xiāng bāo – Đeo túi thơm

f. 🔊 喝雄黃酒 – hē xióng huáng jiǔ – Uống rượu hùng hoàng

中秋節 (Tết Trung Thu) d. 🔊 吃月餅 – chī yuè bǐng – Ăn bánh trung thu

e. 🔊 慶祝收成 – qìng zhù shōu chéng – Ăn mừng thu hoạch

B. Điền vào chỗ trống với các từ được liệt kê dưới đây.

Các từ vựng cho sẵn:

a. 🔊 乾(gān)🔊 – khô

b. 🔊 低(dī)🔊 – thấp

c. 🔊 圓(yuán)🔊 – tròn

d. 🔊 長(cháng)🔊 – dài

e. 🔊 寬(kuān)– rộng

f. 🔊 流利(liú lì)– lưu loát

g. 🔊 溫馨(wēn xīn)– ấm áp

h. 🔊 新鮮(xīn xiān)– tươi/mới mẻ

Đáp án:

Mẫu 1 2 3 4 5 6 7
🔊 天氣 (tiān qì) – Thời tiết 外語(wài yǔ)- Ngoại ngữ 時間(shí jiān)- Thời gian 馬路(mǎ lù)- Đường sá 月亮(yuè liàng)- Mặt trăng 氣氛(qì fēn)- Bầu không khí 食物(shí wù)- Thực phẩm 生活費(shēng huó fèi)- Sinh hoạt phí
a. 🔊 乾 (gān) – khô ráo f. 流利(liú lì)- lưu loát d. 長(cháng)- dài e. 寬(kuān)- rộng rãi c. 圓(yuán)- tròn g. 溫馨(wēn xīn)- ấm áp h. 新鮮(xīn xiān)- tươi/mới b. 低(dī)- thấp

1️⃣ 外語(wài yǔ)- Ngoại ngữ
f. 流利(liú lì)- lưu loát

2️⃣ 時間(shí jiān)- Thời gian
d. 長(cháng)- dài

3️⃣ 馬路(mǎ lù)- Đường sá
e. 寬(kuān)- rộng rãi

4️⃣ 月亮(yuè liàng)- Mặt trăng
c. 圓(yuán)- tròn

5️⃣ 氣氛(qì fēn)- Bầu không khí
g. 溫馨(wēn xīn)- ấm áp

6️⃣ 食物(shí wù)- Thực phẩm
h. 新鮮(xīn xiān)- tươi/mới

7️⃣ 生活費(shēng huó fèi)- Sinh hoạt phí
b. 低(dī)- thấp

III. Viết chữ Hán vào chỗ trống

1️⃣ 🔊 我在機場工作,過新年的時候,雖然是我們最忙的時候,但是看到很多人都能回家跟家人團聚,我也覺得很溫馨

  • Wǒ zài jīchǎng gōngzuò, guò xīnnián de shíhòu, suīrán shì wǒmen zuì máng de shíhòu, dànshì kàndào hěnduō rén dōu néng huí jiā gēn jiārén tuánjù, wǒ yě juédé hěn wēnxīn.
  • Tôi làm việc ở sân bay, khi Tết đến, tuy là lúc chúng tôi bận rộn nhất, nhưng nhìn thấy nhiều người có thể về nhà đoàn tụ cùng gia đình, tôi cũng cảm thấy rất ấm áp.

2️⃣ 🔊 我的祖先是從歐洲來的。常聽我父母說起他們的故事,所以我想有一天一定要到歐洲去看看。

  • Wǒ de zǔxiān shì cóng Ōuzhōu lái de. Cháng tīng wǒ fùmǔ shuō qǐ tāmen de gùshì, suǒyǐ wǒ xiǎng yǒu yītiān yīdìng yào dào Ōuzhōu qù kàn kàn.
  • Tổ tiên của tôi đến từ Châu Âu. Thường nghe bố mẹ kể về câu chuyện của họ, nên tôi muốn một ngày nào đó nhất định phải đến Châu Âu xem sao.

3️⃣ 🔊 我剛移民到台灣來,總是忘了這裡又熱又潮濕,食物沒吃完就放在桌上,沒想到那麼快就發霉了,只好都丟了。

  • Wǒ gāng yímín dào Táiwān lái, zǒng shì wàngle zhèlǐ yòu rè yòu cháoshī, shíwù méi chī wán jiù fàng zài zhuō shàng, méi xiǎngdào nàme kuài jiù fāméi le, zhǐhǎo dōu diū le.
  • Tôi vừa mới di dân đến Đài Loan, cứ hay quên là ở đây vừa nóng lại vừa ẩm ướt, thức ăn ăn không hết cứ để trên bàn, không ngờ nhanh như vậy đã bị mốc rồi, đành phải vứt hết đi.

4️⃣ 🔊 農曆七月是一年當中很特別的一個月,一般又叫做「鬼月」。按照傳統的做法,家家都得拜拜。而且,在這個月裡,有很多事不能做,比方說不能結婚、不能出去旅行什麼的。不過,在現代,這些都被認為是迷信

  • Nónglì qī yuè shì yī nián dāngzhōng hěn tèbié de yīgè yuè, yībān yòu jiàozuò “guǐ yuè”. Ànzhào chuántǒng de zuòfǎ, jiājiā dōu děi bàibài. Érqiě, zài zhège yuè lǐ, yǒu hěnduō shì bùnéng zuò, bǐfāng shuō bùnéng jiéhūn, bùnéng chūqù lǚxíng shénme de. Bùguò, zài xiàndài, zhèxiē dōu bèi rènwéi shì míxìn.
  • Tháng bảy Âm lịch là một tháng rất đặc biệt trong năm, thường được gọi là “tháng cô hồn”. Theo cách làm truyền thống, nhà nhà đều phải cúng bái. Hơn nữa, trong tháng này có rất nhiều việc không được làm, chẳng hạn như không được kết hôn, không được đi du lịch này nọ. Tuy nhiên, ở thời hiện đại, những điều này đều bị coi là mê tín.

IV. Điền từ cho sẵn vào chỗ trống

Từ vựng cho sẵn:

  • 🔊 根據 (gēnjù): Căn cứ vào
  • 🔊 當中 (dāngzhōng): Trong số đó, trong đó
  • 🔊 重要 (zhòngyào): Quan trọng
  • 🔊 感覺 (gǎnjué): Cảm thấy/Cảm giác
  • 🔊 實際 (shíjì): Thực tế
  • 🔊 影響 (yǐngxiǎng): Ảnh hưởng

Đáp án:

1️⃣ 🔊 重要 (zhòngyào): Quan trọng

2️⃣ 🔊 根據 (gēnjù): Căn cứ vào

3️⃣ 🔊 當中 (dāngzhōng): Trong số đó, trong đó

4️⃣ 🔊 感覺 (gǎnjué): Cảm thấy/Cảm giác

5️⃣ 🔊 影響 (yǐngxiǎng): Ảnh hưởng

6️⃣ 🔊 實際 (shíjì): Thực tế

🔊 給名字,對中國人來說可以算是最重要的事情了,因為好的名字才會有好的將來。一般來說,父母會先找人根據孩子的生日想出幾個適合的名字,然後再從這些名字當中,選擇一個他們自己感覺最合適的名字。不過,名字對一個人的發展真的有很大的影響嗎?說真的,誰也不知道。有人覺得這種說法是迷信。他們認為,不管怎麼樣,實際生活中,一個人只有一直充實自己,工作才可能順利。

🔤 Phiên âm:

Gěi míngzì, duì Zhōngguó rén lái shuō kěyǐ suànshì zuì zhòngyào de shìqíngle, yīnwèi hǎo de míngzì cái huì yǒu hǎo de jiānglái. Yībān lái shuō, fùmǔ huì xiān zhǎo rén gēnjù háizi de shēngrì xiǎng chū jǐ gè shìhé de míngzì, ránhòu zài cóng zhèxiē míngzì dāngzhōng, xuǎnzé yīgè tāmen zìjǐ gǎnjué zuì héshì de míngzì. Bùguò, míngzì duì yīgè rén de fāzhǎn zhēn de yǒu hěn dà de yǐngxiǎng ma? Shuō zhēn de, shéi yě bù zhīdào. Yǒurén juédé zhè zhǒng shuōfǎ shì míxìn. Tāmen rènwéi, bùguǎn zěnmeyàng, shíjì shēnghuó zhōng, yīgè rén zhǐyǒu yīzhí chōngshí zìjǐ, gōngzuò cái kěnéng shùnlì.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Đặt tên đối với người Trung Quốc mà nói có thể coi là việc quan trọng nhất, bởi vì có tên hay mới có tương lai tốt đẹp. Thông thường, cha mẹ sẽ tìm người căn cứ vào ngày sinh của con để nghĩ ra vài cái tên phù hợp, sau đó lại từ trong số những cái tên này, chọn ra một cái mà tự họ cảm thấy là phù hợp nhất. Thế nhưng, cái tên đối với sự phát triển của một người thực sự có ảnh hưởng lớn đến vậy sao? Nói thật, không ai biết được. Có người cảm thấy cách nói này là mê tín. Họ cho rằng, bất kể thế nào, trong cuộc sống thực tế, một người chỉ khi không ngừng trau dồi bản thân thì công việc mới có thể thuận lợi.

V. Đọc hiểu

A. Đọc đoạn hội thoại và chọn câu trả lời đúng.

1️⃣

阿德:🔊 真麻煩,醫生建議這麼多,油膩的、炸的、烤的,什麼都不能吃,痛苦死了。

  • Ādé: Zhēn máfan, yīshēng jiànyì zhème duō, yóunì de, zhà de, kǎo de, shénme dōu bùnéng chī, tòngkǔ sǐle.
  • A Đức: Thật phiền phức, bác sĩ khuyên nhiều thứ quá, đồ dầu mỡ, đồ chiên, đồ nướng, cái gì cũng không được ăn, khổ chết đi được.

小羅:🔊 是很痛苦,但是為了身體健康,醫生的話多少得聽一點啊!

  • Xiǎo Luó: Shì hěn tòngkǔ, dànshì wèile shēntǐ jiànkāng, yīshēng de huà duōshǎo děi tīng yīdiǎn a!
  • Tiểu La: Đúng là rất khổ, nhưng vì sức khỏe, lời bác sĩ ít nhiều cũng phải nghe chứ!

🔊 小羅的意思是什麼?

  • Xiǎo Luó de yìsi shì shénme?
  • Ý của Tiểu La là gì?

a. 🔊 再痛苦也應該聽醫生的建議。

  • Zài tòngkǔ yě yīnggāi tīng yīshēng de jiànyì.
  • Dù có khổ sở thế nào cũng nên nghe theo lời khuyên của bác sĩ.

b. 🔊 差一點忘了醫生的建議。

  • Chà yīdiǎn wàngle yīshēng de jiànyì.
  • Suýt chút nữa thì quên mất lời khuyên của bác sĩ.

c. 🔊 醫生的建議恐怕不能聽。

  • Yīshēng de jiànyì kǒngpà bùnéng tīng.
  • Lời khuyên của bác sĩ e rằng không thể nghe theo.

Đáp án đúng: A

📖 Giải thích: Cấu trúc “為了… 多少得聽” (vì… ít nhiều phải nghe) để khẳng định việc nghe lời bác sĩ là cần thiết cho sức khỏe, tương ứng với ý nghĩa của câu (a).

2️⃣

安同:🔊 上週末你去你女朋友家,見到她父母了嗎?怎麼樣?

  • Āntóng: Shàng zhōumò nǐ qù nǐ nǚ péngyǒu jiā, jiàndào tā fùmǔle ma? Zěnmeyàng?
  • An Đồng: Cuối tuần trước anh đến nhà bạn gái, đã gặp bố mẹ cô ấy chưa? Thế nào rồi?

田中:🔊 還不錯。幸虧我女朋友告訴我要帶什麼禮物去,要不然我還真怕他們會不喜歡我。

  • Tiánzhōng: Hái bùcuò. Xìngkuī wǒ nǚ péngyǒu gàosù wǒ yào dài shénme lǐwù qù, yào bùrán wǒ hái zhēn pà tāmen huì bù xǐhuān wǒ.
  • Điền Trung: Cũng khá tốt. May mà bạn gái tôi bảo tôi nên mang quà gì theo, nếu không tôi thực sự sợ họ sẽ không thích mình.

🔊 田中的意思是什麼?

  • Tiánzhōng de yìsi shì shénme?
  • Ý của Điền Trung là gì?

a. 🔊 他的女朋友忘了告訴他要帶禮物。

  • Tā de nǚ péngyǒu wàngle gàosù tā yào dài lǐwù.
  • Bạn gái anh ấy đã quên bảo anh ấy mang theo quà.

b. 🔊 他沒帶禮物,所以他女朋友的父母不喜歡他.

  • Tā méi dài lǐwù, suǒyǐ tā nǚ péngyǒu de fùmǔ bù xǐhuān tā.
  • Anh ấy không mang quà, nên bố mẹ bạn gái không thích anh ấy.

c. 🔊 他女朋友的父母應該不討厭他。

  • Tā nǚ péngyǒu de fùmǔ yīnggāi bù tǎoyàn tā.
  • Bố mẹ bạn gái chắc là không ghét anh ấy.

Đáp án đúng: C

📖 Giải thích: Điền Trung nói “還不錯” (cũng khá tốt) và thực tế anh ấy đã mang quà nhờ lời nhắc của bạn gái (幸虧 – may mà), nên giả định về việc bị ghét ở vế sau không xảy ra. Do đó, kết quả là họ không ghét/không khó chịu với anh ấy.

3️⃣

怡君:🔊 一般來說,超市會在星期四進很多新鮮的菜和水果,因為週末很多人會去超市。

  • Yíjūn: Yībān lái shuō, chāoshì huì zài xīngqísì jìn hěnduō xīnxiān de cài hé shuǐguǒ, yīnwèi zhōumò hěnduō rén huì qù chāoshì.
  • Di Quân: Thông thường, siêu thị sẽ nhập nhiều rau củ và trái cây tươi vào thứ Năm, vì cuối tuần có rất nhiều người đi siêu thị.

明華:🔊 難怪我媽媽和很多太太都喜歡星期四去超市。

  • Mínghuá: Nánguài wǒ māmā hé hěnduō tàitài dōu xǐhuān xīngqísì qù chāoshì.
  • Minh Hoa: Thảo nào mẹ tôi và nhiều bà nội trợ khác đều thích đi siêu thị vào thứ Năm.

🔊 明華對他媽媽星期四去超市這件事:

  • Mínghuá duì tā māmā xīngqísì qù chāoshì zhè jiàn shì:
  • Đối với việc mẹ mình đi siêu thị vào thứ Năm, Minh Hoa:

a. 🔊 他早就知道為什麼了。

  • Tā zǎo jiù zhīdào wèishéme le.
  • Anh ấy đã biết lý do từ lâu rồi.

b. 🔊 他現在才知道為什麼。

  • Tā xiànzài cái zhīdào wèishéme.
  • Bây giờ anh ấy mới biết tại sao.

c. 🔊 他很難知道為什麼。

  • Tā hěn nán zhīdào wèishéme.
  • Anh ấy rất khó để biết tại sao.

Đáp án đúng: B

📖 Giải thích: Minh Hoa sử dụng từ “難怪” (Nánguài – hèn chi/thảo nào). Từ này dùng khi một người vừa mới hiểu ra nguyên nhân của một sự việc mà trước đó họ chưa rõ, vì vậy câu (b) là chính xác nhất.

B. Đọc câu chuyện bên dưới và đánh dấu đúng sai 

🔊 很多人聽過「六月新娘」,可是不一定知道為什麼這麼說,而且大概也會好奇,台灣的六月又熱又潮濕,怎麼會有人想當「六月新娘」?這原來是西方人的習慣。在西方,春天天氣不夠暖和,也常下雨。六月天氣穩定,所以最適合結婚。台灣現在受到西方的影響,也有很多人想在六月結婚。因為六月的時候,雨季剛過,天氣穩定,適合拍結婚的照片。六月可以說是一個結婚的季節。不過,以前在鄉下,結婚的季節是冬天。因為從春天到秋天,農人都很忙,到了冬天才能休息。那個時候才有時間好好地辦喜事,親戚朋友也才有空來吃喜酒。

🔤 Phiên âm:

Hěnduō rén tīngguò “liù yuè xīnniáng”, kěshì bù yīdìng zhīdào wèishéme zhème shuō, érqiě dàgài yě huì hàoqí, táiwān de liù yuè yòu rè yòu cháoshī, zěnme huì yǒurén xiǎng dāng “liù yuè xīnniáng”? Zhè yuánlái shì xīfāng rén de xíguàn. Zài xīfāng, chūntiān tiānqì bùgòu nuǎnhuo, yě cháng xià yǔ. Liù yuè tiānqì wěndìng, suǒyǐ zuì shìhé jiéhūn. Táiwān xiànzài shòudào xīfāng de yǐngxiǎng, yěyǒu hěnduō rén xiǎng zài liù yuè jiéhūn. Yīnwèi liù yuè de shíhòu, yǔjì gāngguò, tiānqì wěndìng, shìhé pāi jiéhūn de zhàopiàn. Liù yuè kěyǐ shuō shì yīgè jiéhūn de jìjié. Bùguò, yǐqián zài xiāngxià, jiéhūn de jìjié shì dōngtiān. Yīnwèi cóng chūntiān dào qiūtiān, nóngrén dōu hěn máng, dàole dōngtiān cáinéng xiūxí. Nàge shíhòu cái yǒu shíjiān hǎohǎo de bàn xǐshì, qīnqī péngyǒu yě cái yǒu kòng lái chī xǐjiǔ.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Nhiều người từng nghe qua “Cô dâu tháng Sáu”, nhưng không nhất định biết tại sao lại nói như vậy, và có lẽ cũng sẽ tò mò rằng, tháng Sáu ở Đài Loan vừa nóng vừa ẩm ướt, sao lại có người muốn làm “Cô dâu tháng Sáu”? Đây vốn dĩ là tập quán của người phương Tây. Ở phương Tây, thời tiết mùa xuân không đủ ấm áp, cũng thường xuyên mưa. Thời tiết tháng Sáu ổn định, cho nên thích hợp nhất để kết hôn. Đài Loan hiện nay chịu ảnh hưởng của phương Tây, cũng có rất nhiều người muốn kết hôn vào tháng Sáu. Bởi vì vào tháng Sáu, mùa mưa vừa đi qua, thời tiết ổn định, thích hợp để chụp ảnh cưới. Có thể nói tháng Sáu là một mùa cưới. Tuy nhiên, trước đây ở nông thôn, mùa kết hôn là mùa đông. Bởi vì từ mùa xuân đến mùa thu, người nông dân đều rất bận rộn, đến mùa đông mới có thể nghỉ ngơi. Khi đó mới có thời gian để tổ chức hỷ sự chu đáo, họ hàng bạn bè cũng mới có rảnh để đến uống rượu mừng.

Đáp án:

1️⃣ ( O )🔊 有的台灣人認為六月不適合結婚。

  • Yǒu de táiwān rén rènwéi liù yuè bù shìhé jiéhūn.
  • Có một số người Đài Loan cho rằng tháng Sáu không thích hợp để kết hôn.

📖 Giải thích: Trong bài có câu hỏi: “Tháng Sáu ở Đài Loan vừa nóng vừa ẩm, sao lại có người muốn làm cô dâu tháng Sáu?”. Điều này cho thấy theo quan điểm thực tế về thời tiết tại địa phương, một số người thấy tháng Sáu không phải là thời điểm lý tưởng.

2️⃣ ( X )🔊 在六月結婚是中國的傳統。

  • Zài liù yuè jiéhūn shì zhōngguó de chuántǒng.
  • Kết hôn vào tháng Sáu là truyền thống của Trung Quốc.

📖 Giải thích: Bài viết khẳng định rõ ràng: “這原來是西方人的習慣” (Đây vốn dĩ là tập quán của người phương Tây). Do đó, nói đây là truyền thống Trung Quốc là sai.

3️⃣ ( O )🔊 西方人在六月結婚是因為六月天氣好的關係。

  • Xīfāng rén zài liù yuè jiéhūn shì yīnwèi liù yuè tiānqì hǎo de guānxì.
  • Người phương Tây kết hôn vào tháng Sáu là vì lý do thời tiết tháng Sáu tốt.

📖 Giải thích: Bài đọc giải thích ở phương Tây mùa xuân hay mưa và không đủ ấm, trong khi “六月天氣穩定” (tháng Sáu thời tiết ổn định), vì vậy đây là thời điểm thích hợp nhất để cưới hỏi.

4️⃣ ( X )🔊 一般來說,以前在鄉下的人都喜歡在六月結婚。

  • Yībān lái shuō, yǐqián zài xiāngxià de rén dōu xǐhuān zài liù yuè jiéhūn.
  • Nói chung, trước đây những người ở nông thôn đều thích kết hôn vào tháng Sáu.

📖 Giải thích: Bài viết nêu rõ: “以前在鄉下,結婚的季節是冬天” (Trước đây ở nông thôn, mùa kết hôn là mùa đông). Vì vậy, nói họ thích kết hôn vào tháng Sáu là trái ngược với thông tin trong bài.

5️⃣ ( O )🔊 秋天是收成的季節,農人沒空參加婚禮。

  • Qiūtiān shì shōuchéng de jìjié, nóngrén méi kòng cānjiā hūnlǐ.
  • Mùa thu là mùa thu hoạch, nông dân không có rảnh để tham dự hôn lễ.

📖 Giải thích: Bài viết có đoạn: “從春天到秋天,農人都很忙” (Từ mùa xuân đến mùa thu, nông dân đều rất bận). Mùa thu là cao điểm thu hoạch nên họ không có thời gian để tổ chức hay đi ăn cưới, phải đợi đến mùa đông mới được nghỉ ngơi.

VI. Hoàn thành hội thoại

1️⃣

🅰️ 🔊 這裡的蚊蟲好多啊,我快受不了了。

  • Zhèlǐ de wénchóng hǎoduō a, wǒ kuài shòubuliǎo le.
  • Ở đây nhiều muỗi quá, tôi sắp chịu không nổi rồi.

🅱️ 🔊 這附近蚊蟲確實很多,算是這裡的一大缺點吧。

  • Zhè fùjìn wénchóng quèshí hěnduō, suànshì zhèlǐ de yī dà quēdiǎn ba.
  • Côn trùng quanh đây thực sự rất nhiều, có thể coi là một nhược điểm lớn ở đây.

2️⃣

🅰️ 🔊 他受到他父母很大的影響。

  • Tā shòudào tā fùmǔ hěn dà de yǐngxiǎng.
  • Anh ấy chịu ảnh hưởng rất lớn từ bố mẹ mình.

🅱️ 🔊 難怪他的言行舉止跟他爸爸一模一樣。

  • Nánguài tā de yánxíng jǔzhǐ gēn tā bàba yīmú yīyàng.
  • Thảo nào ngôn hành cử chỉ của anh ấy y hệt bố mình.

3️⃣

🅰️ 🔊 你怎麼懂這麼多跟農業有關的事情啊?

  • Nǐ zěnme dǒng zhème duō gēn nóngyè yǒuguān de shìqíng a?
  • Sao bạn lại hiểu biết nhiều chuyện liên quan đến nông nghiệp thế?

🅱️ 🔊 我小時候住在農村,多少了解一些耕種的知識。

  • Wǒ xiǎoshíhòu zhù zài nóngcūn, duōshǎo liǎojiě yīxiē gēngzhòng de zhīshì.
  • Hồi nhỏ tôi sống ở nông thôn nên ít nhiều cũng hiểu một chút kiến thức canh tác.

4️⃣

🅰️ 🔊 我覺得小李個性很奇怪,我一定得跟他一起工作嗎?

  • Wǒ juédé Xiǎo Lǐ gèxìng hěn qíguài, wǒ yīdìng děi gēn tā yīqǐ gōngzuò ma?
  • Tôi thấy tính cách Tiểu Lý rất kỳ lạ, tôi nhất định phải làm việc cùng anh ta sao?

🅱️ 🔊 他的脾氣古怪,你得試著跟他配合。

  • Tā de píqì zài gǔguài, nǐ yě děi shìzhe gēn tā pèihé.
  • Tính khí anh ta dù có kỳ quái đến đâu, bạn cũng phải thử phối hợp với anh ta.

5️⃣

🅰️ 🔊 申請手續這麼複雜,你知道怎麼辦嗎?

  • Shēnqǐng shǒuxù zhème fùzá, nǐ zhīdào zěnme bàn ma?
  • Thủ tục đăng ký phức tạp thế này, bạn có biết phải làm sao không?

🅱️ 🔊 幸虧有小王幫忙,要不然我也不知道該怎麼辦。

  • Xìngkuī yǒu Xiǎo Wáng bāngmáng, yàobùrán wǒ yě bù zhīdào gāi zěnme bàn.
  • May mà có Tiểu Vương giúp đỡ, nếu không thì tôi cũng chẳng biết phải làm thế nào.

VII. Viết đoạn văn

  • 🔊 算是 (suàn shì) – Coi là / Được tính là
  • 🔊 難怪 (nán guài) – Hèn chi / Chẳng trách
  • 🔊 幾乎 (jī hū) – Hầu như / Gần như
  • 🔊 多少 (duō shǎo) – Ít nhiều / Bao nhiêu
  • 🔊 冷氣 (lěng qì) – Máy lạnh / Điều hòa
  • 🔊 乾 (gān) – Khô / Khô ráo
  • 🔊 悶 (mèn) – Oi bức / Ngột ngạt
  • 🔊 潮濕 (cháo shī) – Ẩm ướt
  • 🔊 變化 (biàn huà) – Biến đổi / Thay đổi
  • 🔊 感覺 (gǎn jué) – Cảm thấy / Cảm giác
  • 🔊 根據 (gēn jù) – Căn cứ / Dựa theo
  • 🔊 難得 (nán dé) – Hiếm có / Khó có được
  • 🔊 穩定 (wěndìng) – Ổn định
  • 🔊 實際 (shí jì) – Thực tế
  • 🔊 迷信 (mí xìn) – Mê tín
  • 🔊 作用 (zuò yòng) – Tác dụng
  • 幸虧…要不然… (xìng kuī… yào bù rán…) – May mà… nếu không thì…
  • …死了 (…sǐ le) – …chết mất / …kinh khủng (dùng để nhấn mạnh mức độ cao)
  • 再…也… (zài… yě…) – Dù có… đi chăng nữa cũng…

1️⃣ 🔊 台灣朋友想到你的國家去旅行,想問問你什麼時候去比較好?要注意哪些事情?

  • Táiwān péngyǒu xiǎng dào nǐ de guójiā qù lǚxíng, xiǎng wèn wèn nǐ shénme shíhòu qù bǐjiào hǎo? Yào zhùyì nǎxiē shìqíng?
  • Người bạn Đài Loan muốn đến nước bạn du lịch, muốn hỏi bạn đi vào lúc nào thì tốt hơn? Cần chú ý những điều gì?

Đáp án tham khảo:

🔊 如果你想來越南旅遊,我覺得秋天算是最舒服的季節,天氣穩定,不像夏天那樣熱。在越南,氣候變化很大,如果你夏天來,空氣會非常潮濕幸虧現在到處都有冷氣要不然真的會熱死了。雖然交通沒關係,但你實際出門時還是要根據地圖,感覺不對就要問路。這是一個難得的度假機會,幾乎每個來過的人都多少會愛上這裡,難怪這麼多台灣遊客喜歡來。雖然有些傳統看起來有點迷信,但對當地文化有了解的作用

Phiên Âm:

Rúguǒ nǐ xiǎng lái Yuènán lǚyóu, wǒ juédé qiūtiān suànshì zuì shūfú de jìjié, tiānqì wěndìng, bù xiàng xiàtiān nàyàng mēnrè. Zài Yuènán, qìhòu biànhuà hěn dà, rúguǒ nǐ xiàtiān lái, kōngqì huì fēicháng cháoshī, xìngkuī xiànzài dàochù dōu yǒu lěngqì, yàobùrán zhēn de huì rè sǐle. Suīrán jiāotōng zài luàn yě méiguānxì, dàn nǐ shíjì chūmén shí háishì yào gēnjù dìtú, gǎnjué bùduì jiù yào wèn lù. Zhè shì yīgè nándé de dùjià jīhuì, jīhū měi gè láiguò de rén dōu duōshǎo huì ài shàng zhèlǐ, nánguài zhème duō Táiwān yóukè xǐhuān lái. Suīrán yǒuxiē chuántǒng kàn qǐlái yǒudiǎn míxìn, dàn duì dāngdì wénhuà yǒu liǎojiě de zuòyòng.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Nếu bạn muốn đến Việt Nam du lịch, tôi thấy mùa thu có thể coi là mùa dễ chịu nhất, thời tiết ổn định, không oi bức như mùa hè. Ở Việt Nam khí hậu biến đổi rất lớn, nếu bạn đến vào mùa hè, không khí sẽ vô cùng ẩm ướt, may mà hiện nay đâu đâu cũng có máy lạnh, nếu không thì thực sự sẽ nóng chết mất. Mặc dù giao thông có loạn đến mấy cũng không sao, nhưng khi thực tế ra ngoài bạn vẫn nên dựa theo bản đồ, cảm thấy không đúng là phải hỏi đường ngay. Đây là một cơ hội nghỉ dưỡng hiếm có, hầu như ai từng đến cũng đều ít nhiều yêu nơi này, hèn chi có nhiều du khách Đài Loan thích đến vậy. Tuy có vài truyền thống nhìn hơi mê tín, nhưng nó có tác dụng giúp hiểu thêm về văn hóa địa phương.

2️⃣ 🔊 在你尊國家有什麼生活習慣是按照傳統的作法來的?你對這些習慣有什麼看法?你同意或是反對?為什麼?

  • Zài nǐ zūn guójiā yǒu shé me shēnghuó xíguàn shì ànzhào chuántǒng de zuòfǎ lái de? Nǐ duì zhèxiē xíguàn yǒu shé me kànfǎ? Nǐ tóngyì huò shì fǎnduì? Wèishéme?
  • Ở nước bạn có thói quen sinh hoạt nào là làm theo cách truyền thống không? Bạn có ý kiến gì về những thói quen này? Bạn đồng ý hay phản đối? Tại sao?

Đáp án tham khảo:

🔊 在越南,很多人仍根據傳統,在重要節日燒紙錢,這算是一種寄託哀思的行為。我個人難得回鄉,每次看到煙霧繚繞都覺得呼吸困難,簡直悶死了難怪現在年輕人多半反對這種迷信幸虧政府現在加強宣導,要不然再沒用,因為環境的變化幾乎讓每個人都感覺到了改變習慣的必要。雖然燒紙錢在過去有一定的精神作用,但多少對環境造成了負荷。為了實際的健康,我們再捨不得也應該要減少這種做法,讓空氣保持穩定清新。

Phiên Âm:

Zài Yuènán, hěnduō rén réng gēnjù chuántǒng, zài zhòngyào jiérì shāo zhǐqián, zhè suànshì yī zhǒng jìtuō āisī de xíngwéi. Wǒ gèrén nándé huí xiāng, měi cì kàn dào yānwù liáorào dōu juédé hūxī kùnnán, jiǎnzhí mèn sǐle, nánguài xiànzài niánqīng rén duōbàn fǎnduì zhè zhǒng míxìn. Xìngkuī zhèngfǔ xiànzài jiāqiáng xuāndǎo, yàobùrán zài quàn yě méiyòng, yīnwèi huánjìng de biànhuà jīhū ràng měi gèrén dōu gǎnjué dàole gǎibiàn xíguàn de bìyào. Suīrán shāo zhǐqián zài guòqù yǒu yīdìng de jīngshén zuòyòng, dàn duōshǎo duì huánjìng zàochéngle fùhè. Wèile shíjì de jiànkāng, wǒmen zài shěbudé yě yīnggāi yào jiǎnshǎo zhè zhǒng zuòfǎ, ràng kōngqì bǎochí wěndìng qīngxīn.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Ở Việt Nam, nhiều người vẫn dựa theo truyền thống đốt vàng mã vào các ngày lễ quan trọng, đây được coi là một hành vi gửi gắm lòng thương tiếc. Cá nhân tôi hiếm khi về quê, mỗi lần thấy khói bụi nghi ngút đều thấy khó thở, thật sự là ngột ngạt chết đi được, hèn chi giới trẻ hiện nay đa số đều phản đối sự mê tín này. May mà chính phủ hiện nay tăng cường tuyên truyền, nếu không thì có khuyên nữa cũng vô ích, vì sự thay đổi của môi trường hầu như khiến ai cũng cảm nhận được sự cần thiết của việc thay đổi thói quen. Mặc dù đốt vàng mã trong quá khứ có tác dụng tinh thần nhất định, nhưng ít nhiều cũng gây áp lực cho môi trường. Vì sức khỏe thực tế, chúng ta dù có không nỡ đến mấy cũng nên giảm bớt cách làm này để giữ cho không khí ổn định và trong lành.

→ Trên đây là toàn bộ lời giải chi tiết cho các phần Nghe, Đọc và Viết trong SBT Bài 3 – Giáo trình Đương đại Quyển 3. Việc đối chiếu đáp án không chỉ giúp bạn xác nhận kết quả đúng mà còn là cơ hội để học lại một lần nữa các cấu trúc mang tính phản xạ như 難怪 (thảo nào) hay 算是 (coi là). Đặc biệt, hãy dành thời gian nghiên cứu kỹ các đoạn văn mẫu ở phần VII để biết cách lồng ghép linh hoạt các từ vựng về môi trường và văn hóa vào bài viết của mình. Chúc các bạn học tập hiệu quả và ngày càng tự tin hơn với khả năng diễn đạt tiếng Trung của mình!

Để lại một bình luận

Back to top button