Bài 2: Giảm đến 20% – Lời giải và đáp án SBT tiếng Trung Đương Đại Quyển 3

Sau khi nắm vững lý thuyết trong giáo trình chính, việc hoàn thành Sách bài tập (SBT) Bài 2: Giảm đến 20% là bước quan trọng để bạn củng cố các cấu trúc ngữ pháp, từ vựng liên quan đến chủ đề mua sắm và tiêu dùng. Nội dung lời giải bao gồm trọn bộ các phần: từ bài tập nghe, đọc phân tích đáp án, cho đến các bài tập hoàn thành hội thoại và viết đoạn văn mẫu về kinh nghiệm săn hàng giảm giá hay giải quyết tranh chấp mua hàng. Hy vọng phần tài liệu này sẽ là người bạn đồng hành giúp bạn kiểm tra lại kiến thức, tháo gỡ những phần nghe chưa rõ hay những câu hỏi đọc hiểu còn gây phân vân.

I. Lắng nghe và trả lời

A. Nghe đoạn hội thoại và chọn câu trả lời đúng

1️⃣

女:🔊 你不是自己有電腦嗎?為什麼要借學校的?

  • Nǚ: Nǐ búshì zìjǐ yǒu diànnǎo ma? Wèishéme yào jiè xuéxiào de?
  • Nữ: Chẳng phải bạn có máy tính riêng sao? Tại sao phải mượn của trường?

男:🔊 我的電腦最近常自動關機,送去修理了。修不好的話,就只好買新的了。

  • Nán: Wǒ de diànnǎo zuìjìn cháng zìdòng guānjī, sòng qù xiūlǐ le. Xiū bù hǎo dehuà, jiù zhǐhǎo mǎi xīn de le.
  • Nam: Máy tính của mình dạo này hay tự động tắt nguồn, mình mang đi sửa rồi. Nếu không sửa được thì đành phải mua cái mới thôi.

問: 🔊 這位先生的意思是什麼?

  • Wèn: Zhè wèi xiānsheng de yìsi shì shénme?
  • Ý của anh này là gì?

A. 🔊 他喜歡修理電腦。

  • Tā xǐhuān xiūlǐ diànnǎo.
  • Anh ấy thích sửa chữa máy tính.

B. 🔊 他還不想買新電腦。

  • Tā hái bù xiǎng mǎi xīn diànnǎo.
  • Anh ấy vẫn chưa muốn mua máy tính mới.

C. 🔊 他想把電腦送給別人。

  • Tā xiǎng bǎ diànnǎo sòng gěi biérén.
  • Anh ấy muốn mang máy tính tặng cho người khác.

Đáp án: B.

📖 Giải thích: Anh ấy nói “nếu không sửa được thì đành phải 就只好 mua mới”, điều này ngụ ý ưu tiên hiện tại của anh ấy là sửa lại máy cũ để dùng tiếp.

2️⃣

女:🔊 你用手機上網看影片,很貴吧?

  • Nǚ: Nǐ yòng shǒujī shàngwǎng kàn yǐngpiàn, hěn guì ba?
  • Nữ: Bạn dùng điện thoại lên mạng xem phim, đắt lắm đúng không?

男:🔊 別擔心,我的手機網路是吃到飽的。

  • Nán: Bié dānxīn, wǒ de shǒujī wǎng lù shì chīdàobǎo de.
  • Nam: Đừng lo, mạng điện thoại của mình là gói dùng không giới hạn trọn gói.

問: 🔊 這位先生的意思是什麼?

  • Wèn: Zhè wèi xiānsheng de yìsi shì shénme?
  • Ý của anh này là gì?

A. 🔊 他不必注意用了多長時間的網路。

  • Tā búbì zhùyì yòngle duō cháng shíjiān de wǎnglù.
  • Anh ấy không cần để ý đã dùng mạng trong bao lâu.

B. 🔊 他用手機上網找吃到飽的餐廳。

  • Tā yòng shǒujī shàngwǎng zhǎo chīdàobǎo de cāntǐng.
  • Anh ấy dùng điện thoại lên mạng tìm nhà hàng ăn tự chọn buffet.

C. 🔊 他常一邊吃飯一邊玩手機。

  • Tā cháng yìbiān chīfàn yìbiān wán shǒujī.
  • Anh ấy thường vừa ăn cơm vừa chơi điện thoại.

Đáp án: A.

📖 Giải thích: Cụm từ 「吃到飽」 chīdàobǎo trong ngữ cảnh Internet nghĩa là gói cước trọn gói/không giới hạn dung lượng và thời gian, nên anh ấy có thể dùng thoải mái.

3️⃣

女:🔊 這是我昨天在這裡買的隨身碟,我想退,發票在這裡。

  • Nǚ: Zhè shì wǒ zuótiān zài zhèlǐ mǎi de suíshēndié, wǒ xiǎng tuì, fāpiào zài zhèlǐ.
  • Nữ: Đây là USB tôi mua ở đây hôm qua, tôi muốn trả lại, hóa đơn ở đây ạ.

男:🔊 小姐,不好意思,你弄錯了,這不是我們店的發票,所以我們不能讓你退換。

  • Nán: Xiǎojiě, bù hǎoyìsi, nǐ nòng cuò le, zhè búshì wǒmen diàn de fāpiào, suǒyǐ wǒmen bùnéng ràng nǐ tuìhuàn.
  • Nam: Thưa cô, xin lỗi, cô nhầm rồi, đây không phải hóa đơn của cửa hàng chúng tôi, nên chúng tôi không thể cho cô trả lại hoặc đổi hàng.

問:🔊 這位先生的意思是什麼?

  • Wèn: Zhè wèi xiānsheng de yìsi shì shénme?
  • Ý của anh này là gì?

A. 🔊 這不是買隨身碟的發票。

  • Zhè búshì mǎi suíshēndié de fāpiào.
  • Đây không phải là hóa đơn mua USB.

B. 🔊 不管有什麼問題都不能退。

  • Bùguǎn yǒu shéme wèntí dōu bùnéng tuì.
  • Bất kể có vấn đề gì cũng đều không được trả lại.

C. 🔊 隨身碟不是在這家店買的。

  • Suíshēndié búshì zài zhè jiā diàn mǎi de.
  • USB không phải được mua ở cửa hàng này.

Đáp án: C.

📖 Giải thích: Vì hóa đơn không phải của cửa hàng đó, nên anh nhân viên kết luận món hàng này không được mua tại đây.

4️⃣

女:🔊 你臉色看起來不太好,最近很忙嗎?

  • Nǚ: Nǐ liǎnsè kàn qǐlái bútài hǎo, zuìjìn hěn máng ma?
  • Nữ: Sắc mặt anh trông không tốt lắm, dạo này bận lắm à?

男:🔊 最近有很多顧客打電話來客服中心抱怨公司的新商品有問題,老闆叫我快去把問題弄清楚,然後寫成報告給他。

  • Nán: Zuìjìn yǒu hěnduō gùkè dǎ diànhuà lái kèfù zhōngxīn bàoyuàn gōngsī de xīn shāngpǐn yǒu wèntí, lǎobǎn jiào wǒ kuài qù bǎ wèntí nòng qīngchu, ránhòu xiě chéng bàogào gěi tā.
  • Nam: Dạo này có rất nhiều khách hàng gọi đến trung tâm chăm sóc khách hàng phàn nàn sản phẩm mới của công ty có vấn đề, ông chủ bảo tôi mau chóng đi tìm hiểu rõ vấn đề, sau đó viết báo cáo cho ông ấy.

問: 🔊 這位先生最近為什麼很忙?

  • Wèn: Zhè wèi xiānsheng zuìjìn wèishéme hěn máng?
  • Tại sao anh này dạo này bận?

A. 🔊 他的老闆問他很多問題。

  • Tā de lǎobǎn wèn tā hěnduō wèntí.
  • Ông chủ của anh ấy hỏi anh ấy rất nhiều câu hỏi.

B. 🔊 他忙著寫跟新商品有關的報告。

  • Tā mángzhe xiě gēn xīn shāngpǐn yǒuguān de bàogào.
  • Anh ấy bận viết báo cáo liên quan đến sản phẩm mới.

C. 🔊 他的顧客喜歡打電話問他問題。

  • Tā de gùkè xǐhuān dǎ diànhuà wèn tā wèntí.
  • Khách hàng của anh ấy thích gọi điện thoại hỏi anh ấy các câu hỏi.

Đáp án: B.

📖 Giải thích: Anh ấy phải tìm hiểu lỗi của sản phẩm mới và 「寫成報告」 viết thành báo cáo theo yêu cầu của sếp.

5️⃣

女:🔊 你這件西裝外套顏色不錯,摸起來也很舒服。

  • Nǚ: Nǐ zhè jiàn xīzhuāng wàitào yánsè búcuò, mō qǐlái yě hěn shūfú.
  • Nữ: Chiếc áo khoác vest này của anh màu đẹp thật, sờ vào cũng rất dễ chịu.

男:🔊 給你先生買一件吧。這件原價一萬塊,打完折是七千五,不貴。再說,你先生剛到那麼大的公司工作,也需要多幾件正式的衣服吧。

  • Nán: Gěi nǐ xiānsheng mǎi yí jiàn ba. Zhè jiàn yuánjià yíwàn kuài, dǎ wán zhé shì qīqiān wǔ, bú guì. Zàishuō, nǐ xiānsheng gāng dào nàme dà de gōngsī gōngzuò, yě xūyào duō jǐ jiàn zhèngshì de yīfú ba.
  • Nam: Mua một chiếc cho chồng cô đi. Chiếc này giá gốc 10.000 tệ, giảm giá xong còn 7.500, không đắt. Hơn nữa, chồng cô vừa mới vào làm ở một công ty lớn như vậy, cũng cần thêm vài bộ đồ trang trọng mà.

問: 🔊 這位先生為什麼認為小姐應該買這件外套?

  • Wèn: Zhè wèi xiānsheng wèishéme rènwéi xiǎojiě yīnggāi mǎi zhè jiàn wàitào?
  • Tại sao anh này cho rằng cô gái nên mua chiếc áo khoác này?

A. 🔊 太便宜了,很值得買。

  • Tài piányí le, hěn zhídé mǎi.
  • Rẻ quá, rất đáng để mua.

B. 🔊 顏色非常適合他先生。

  • Yánsè fēicháng shìhé tā xiānsheng.
  • Màu sắc rất phù hợp với chồng cô ấy.

C. 🔊 他先生應該需要這樣的衣服。

  • Tā xiānsheng yīnggāi xūyào zhèyàng de yīfú.
  • Chồng cô ấy chắc là cần loại quần áo như thế này.

Đáp án: C.

📖 Giải thích: Anh ấy đưa ra lý do là người chồng mới đổi việc sang công ty lớn nên cần trang phục trang trọng 正式的衣服. Các đáp án khác như “quá rẻ” A không hoàn toàn đúng vì 7.500 tệ vẫn là một số tiền đáng cân nhắc, và màu sắc B chỉ là lời khen của cô gái chứ không phải lý do anh này khuyên mua.

B. Nghe đoạn hội thoại. Đánh dấu O nếu đúng, X nếu sai.

男:🔊 你怎麼了?

  • Nán: Nǐ zěnme le?
  • Nam: Bạn sao thế?

女:🔊 我要搬家了,可是我還是得付下個月的房租。

  • Nǚ: Wǒ yào bānjiā le, kěshì wǒ háishì děi fù xià ge yuè de fángzū.
  • Nữ: Mình sắp chuyển nhà rồi, nhưng mình vẫn phải trả tiền thuê nhà tháng sau.

男:🔊 為什麼?

  • Nán: Wèishéme?
  • Nam: Tại sao vậy?

女:🔊 因為按照規定,不繼續租的話,最晚在合約到期以前的三十天要告訴房東,可是我晚了一天才說,所以……

  • Nǚ: Yīnwèi ànzhào guīdìng, bù jìxù zū dehuà, zuìwǎn zài héyuē dàoqī yǐqián de sānshí tiān yào gàosù fángdōng, kěshì wǒ wǎnle yìtiān cái shuō, suǒyǐ…
  • Nữ: Vì theo quy định, nếu không thuê tiếp thì muộn nhất là 30 ngày trước khi hợp đồng hết hạn phải báo cho chủ nhà, nhưng mình báo muộn mất một ngày, nên là…

男:🔊 才晚了一天就要多付一個月的房租啊!

  • Nán: Cái wǎnle yìtiān jiù yào duō fù yí ge yuè de fángzū a!
  • Nam: Chỉ muộn có một ngày mà phải trả thêm tận một tháng tiền nhà sao!

女:🔊 是啊,不管我跟房東說什麼,他都不答應,所以我只好付啊。

  • Nǚ: Shì a, bùguǎn wǒ gēn fángdong shuō shénme, tā dōu bù dāying, suǒyǐ wǒ zhǐhǎo fù a.
  • Nữ: Đúng vậy, bất kể mình nói gì với chủ nhà ông ấy cũng không đồng ý, nên mình đành phải trả thôi.

男:🔊 並不是我想罵你,可是你真的太糊塗了。

  • Nán: Bìng búshì wǒ xiǎng mà nǐ, kěshì nǐ zhēnde tài hútú le.
  • Nam: Không phải là mình muốn mắng bạn đâu, nhưng bạn thật sự quá lơ đãng mơ hồ rồi.

女:🔊 我知道,以後我一定會注意的。

  • Nǚ: Wǒ zhīdào, yǐhòu wǒ yídìng huì zhùyì de.
  • Nữ: Mình biết rồi, sau này mình nhất định sẽ chú ý.

男:🔊 不過,不管怎麼樣,你都得付下個月的房租,你要不要考慮再多住一個月啊?

  • Nán: Búguò, bùguǎn zěnmeyàng, nǐ dōu děi fù xià ge yuè de fángzū, nǐ yào bú yào kǎolǜ zài duō zhù yí ge yuè a?
  • Nam: Nhưng mà, dù sao đi nữa bạn cũng phải trả tiền nhà tháng sau rồi, hay là bạn cân nhắc ở thêm một tháng nữa đi?

女:🔊 你說得很對,那你要不要幫我付我新家的房租啊?

  • Nǚ: Nǐ shuō de hěn duì, nà nǐ yào bú yào bāng wǒ fù wǒ xīnjiā de fángzū a?
  • Nữ: Bạn nói rất đúng, vậy bạn có muốn giúp mình trả tiền thuê nhà ở chỗ mới không?

Đáp án:

1️⃣ 🔊 這位小姐沒有早一點告訴房東她要搬家。

  • Zhè wèi xiǎojiě méiyǒu zǎo yìdiǎn gàosù fángdōng tā yào bānjiā.
  • Cô gái này đã không báo cho chủ nhà sớm hơn về việc cô ấy sẽ chuyển nhà.

Đáp án: O

📖 Giải thích: Cô ấy thừa nhận mình báo muộn mất một ngày so với quy

định 30 ngày.

2️⃣ 🔊 這位先生覺得只晚一天不應該多付一個月的房租。

  • Zhè wèi xiānsheng juéde zhǐ wǎn yìtiān bù yìnggāi duō fù yí ge yuè de fángzū.
  • Anh chàng này cảm thấy chỉ muộn một ngày thì không nên phải trả thêm một tháng tiền nhà.

Đáp án: O

📖 Giải thích: Câu cảm thán của anh ấy “Chỉ muộn một ngày mà phải trả thêm tận một tháng…” cho thấy anh ấy thấy việc này khá vô lý/khắt khe.

3️⃣ 🔊 房東可能會讓這位小姐少付一個月的房租。

  • Fángdōng kěnéng huì ràng zhè wèi xiǎojiě shǎo fù yí ge yuè de fángzū.
  • Chủ nhà có khả năng sẽ cho phép cô gái này trả ít đi một tháng tiền nhà.

Đáp án: X

📖 Giải thích: Cô gái nói “Bất kể mình nói gì ông ấy cũng không đồng ý” 他都不答應.

4️⃣ 🔊 因為這位小姐太糊塗了,所以這位先生罵了她。

  • Yīnwèi zhè wèi xiǎojiě tài hútú le, suǒyǐ zhè wèi xiānsheng mà le tā.
  • Vì cô gái này quá lơ đãng nên anh chàng này đã mắng cô ấy.

Đáp án: X

📖 Giải thích: Anh ấy mở đầu bằng câu “Không phải là mình muốn mắng bạn” 並不是我想罵你. Đây là lời góp ý thẳng thắn của bạn bè chứ không phải hành động “mắng nhiếc”.

5️⃣ 🔊 這位小姐決定不搬家了。

  • Zhè wèi xiǎojiě juédìng bù bānjiā le.
  • Cô gái này quyết định không chuyển nhà nữa.

Đáp án: X

📖 Giải thích: Cuối đoạn hội thoại, cô ấy còn đùa về việc bảo anh bạn trả tiền thuê nhà ở mới 新家, chứng tỏ cô ấy vẫn sẽ chuyển đi.

II. Chọn từ đúng để hoàn thành câu

1️⃣ 🔊 打太極拳的時候,動作要才會好看。

  • Dǎ tàijíquán de shíhòu, dòngzuò yào qīng cái huì hǎokàn.
  • Khi đánh Thái Cực Quyền, động tác phải nhẹ nhàng mới đẹp mắt.

a. 🔊 輕 (qīng) – nhẹ nhàng

b. 🔊 輕鬆 (qīngsōng) – thư thái

Đáp án: A

2️⃣ 🔊 要是你需要冬天的外套,應該趁最近百貨公司打折去看看。

  • Yàoshì nǐ xūyào dōngtiān de wàitào, yīnggāi chèn zuìjìn bǎihuò gōngsī dǎzhé qù kànkan.
  • Nếu bạn cần áo khoác mùa đông, nên tranh thủ lúc trung tâm thương mại giảm giá gần đây đến xem thử.

a. 🔊 折扣 (zhékòu) – chiết khấu (danh từ)

b. 🔊 打折 (dǎzhé) – giảm giá (động từ)

Đáp án: B

3️⃣ 🔊 這家餐廳的菜作法簡單,但是很有特色,吃過的人都說好。

  • Zhè jiā cāntīng de cài zuòfǎ jiǎndān, dànshì hěn yǒu tèsè, chīguò de rén dōu shuō hǎo.
  • Cách chế biến món ăn của nhà hàng này đơn giản nhưng rất đặc sắc, người từng ăn qua đều khen ngon.

a. 🔊 辦法 (bànfǎ) – biện pháp/cách thức giải quyết

b. 🔊 作法 (zuòfǎ) – cách làm/cách chế biến

Đáp án: B

4️⃣ 🔊 去年的舊報紙,你怎麼還留著呢?找個時間了吧。

  • Qùnián de jiù bàozhǐ, nǐ zěnme hái liúzhe ne? Zhǎo gè shíjiān diū le ba.
  • Báo cũ từ năm ngoái, sao bạn vẫn còn giữ vậy? Tìm thời gian nào đó vứt đi thôi.

a. 🔊 丟 (diū) – vứt/quăng đi

b. 🔊 弄丟 (nòng diū) – làm mất/đánh rơi

Đáp án: B

5️⃣ 🔊 我們房子的熱水器壞了,打了好幾次電話給房東,可是他一直不找人來修理

  • Wǒmen fángzi de rèshuǐqì huàile, dǎle hǎojǐ cì diànhuà gěi fángdōng, kěshì tā yīzhí bù zhǎo rén lái xiūlǐ.
  • Bình nóng lạnh trong nhà chúng tôi hỏng rồi, đã gọi điện cho chủ nhà mấy lần, nhưng ông ấy cứ mãi không tìm người đến sửa chữa.

a. 🔊 管理 (guǎnlǐ) – quản lý

b. 🔊 修理 (xiūlǐ) – sửa chữa

Đáp án: B

6️⃣ 🔊 他不但有很多經驗,而且很熱情,所以我認為他很適合這個工作。

  • Tā bùdàn yǒu hěnduō jīngyàn, érqiě hěn rèqíng, suǒyǐ wǒ rènwéi tā hěn shìhé zhège gōngzuò.
  • Anh ấy không những có nhiều kinh nghiệm mà còn rất nhiệt tình, nên tôi cho rằng anh ấy rất hợp với công việc này.

a. 🔊 而且 (érqiě) – mà còn/hơn nữa (đi với “bất đản”)

b. 🔊 再說 (zàishuō) – hơn nữa/vả lại (dùng để bổ sung lý do)

Đáp án: A

7️⃣ 🔊 我不小心把電腦弄壞了,得趕快想辦法弄好,要不然就不能寫報告了。

  • Wǒ bù xiǎoxīn bǎ diànnǎo nòng huài le, děi gǎnkuài xiǎng bànfǎ nòng hǎo, yàobùrán jiù bùnéng xiě bàogào le.
  • Tôi vô ý làm hỏng máy tính rồi, phải mau chóng nghĩ cách sửa cho tốt, nếu không thì không thể viết báo cáo được.

a. 🔊 弄壞 (nòng huài) – làm hỏng/hư

b. 🔊 弄破 (nòng pò) – làm rách/vỡ

Đáp án: A

8️⃣ 🔊 請幫我把這個英文報告翻譯中文,然後再把這個報告裡的資料做成一張表。

  • Qǐng bāng wǒ bǎ zhège Yīngwén bàogào fānyì chéng Zhōngwén, ránhòu zài bǎ zhège bàogào lǐ de zīliào zuòchéng yī zhāng biǎo.
  • Xin hãy giúp tôi dịch bản báo cáo tiếng Anh này sang tiếng Trung, sau đó đem tư liệu trong báo cáo này lập thành một cái bảng.

8.1:

a. 🔊 寫成 (xiěchéng) – viết thành

b. 🔊 翻譯成 (fānyì chéng) – dịch thành

8.2:

a. 🔊 做成 (zuòchéng) – làm thành/lập thành

b. 🔊 拍成 (pāichéng) – quay thành/chụp thành

Đáp án: 8.1 – B; 8.2 – A

III. Viết chữ Hán vào chỗ trống

1️⃣ 🔊 春天到了,天氣越來越暖和了,我們找個時間出去走走吧。

  • Chūntiān dàole, tiānqì yuè lái yuè nuǎnhuo le, wǒmen zhǎo gè shíjiān chūqù zǒuzǒu ba.
  • Mùa xuân đến rồi, thời tiết ngày càng ấm áp, chúng ta tìm thời gian nào đó ra ngoài đi dạo đi.

2️⃣ 🔊 這種又輕鬆、薪水又高的工作,可能是騙人的,要小心啊!

  • Zhè zhǒng yòu qīngsōng, xīnshuǐ yòu gāo de gōngzuò, kěnéng shì piànrén de, yào xiǎoxīn a!
  • Loại công việc vừa nhẹ nhàng lương lại cao này có thể là lừa đảo đấy, phải cẩn thận nhé!

3️⃣ 🔊 他跟房東發生了一點糾紛,決定這個月就搬走。

  • Tā gēn fángdōng fāshēngle yīdiǎn jiūfēn, juédìng zhè gè yuè jiù bān zǒu.
  • Anh ấy nảy sinh một chút tranh chấp với chủ nhà nên quyết định chuyển đi ngay trong tháng này.

4️⃣ 🔊 上次你申請獎學金,填表的時候什麼資料都填好了,可是忘了簽名,這次別再忘了。

  • Shàng cì nǐ shēnqǐng jiǎngxuéjīn, tián biǎo de shíhòu shénme zīliào dōu tián hǎole, kěshì wàngle qiānmíng, zhè cì bié zài wàngle.
  • Lần trước bạn xin học bổng, lúc điền đơn thông tin gì cũng điền xong cả rồi nhưng lại quên ký tên, lần này đừng quên nữa nhé.

5️⃣ 🔊 我不太喜歡在網路上購物,因為如果不喜歡那個商品,要退換的話,很麻煩。

  • Wǒ bù tài xǐhuān zài wǎnglù shàng gòuwù, yīnwèi rúguǒ bù xǐhuān nàgè shāngpǐn, yào tuìhuàn de huà, hěn máfan.
  • Tôi không thích mua sắm trên mạng cho lắm, vì nếu không thích món hàng đó mà muốn đổi trả thì rất phiền phức.

6️⃣ 🔊 不熱門的商品,那家店會給比較高的折扣,比原價便宜多了,所以一直有很多老顧客。

  • Bù rèmén de shāngpǐn, nà jiā diàn huì gěi bǐjiào gāo de zhékòu, bǐ yuánjià piányí duōle, suǒyǐ yīzhí yǒu hěnduō lǎo gùkè.
  • Những mặt hàng không bán chạy, cửa hàng đó sẽ giảm chiết khấu khá cao, rẻ hơn nhiều so với giá gốc, nên luôn có rất nhiều khách quen.

7️⃣ 🔊 在便利商店可以辦很多事,包括信用卡、水、電各種帳單都可以去那裡繳費,也可以叫計程車,還可以買車票、機票,方便極了。

  • Zài biànlì shāngdiàn kěyǐ bàn hěnduō shì, bāokuò xìnyòngkǎ, shuǐ, diàn gè zhǒng zhàngdān dōu kěyǐ qù nàlǐ jiǎofèi, yě kěyǐ jiào jìchéngchē, hái kěyǐ mǎi chēpiào, jīpiào, fāngbiàn jíle.
  • Ở cửa hàng tiện lợi có thể làm được rất nhiều việc, bao gồm các loại hóa đơn thẻ tín dụng, điện, nước đều có thể đến đó đóng phí, cũng có thể gọi taxi, còn có thể mua vé xe, vé máy bay, cực kỳ tiện lợi.

IV. Điền từ cho sẵn vào chỗ trống

Các từ cho sẵn:

  • 🔊 包括 — bāokuò — bao gồm
  • 🔊 選擇 — xuǎnzé — lựa chọn
  • 🔊 需要 — xūyào — cần thiết / nhu cầu
  • 🔊 試穿 — shìchuān — mặc thử
  • 🔊 品質 — pǐnzhí — chất lượng
  • 🔊 現金 — xiànjīn — tiền mặt
  • 🔊 牌子 — páizi — nhãn hiệu / thương hiệu

Đáp án:

1️⃣ 🔊 包括 — bāokuò — bao gồm

2️⃣ 🔊 選擇 — xuǎnzé — lựa chọn

3️⃣ 🔊 牌子 — páizi — nhãn hiệu / thương hiệu

4️⃣ 🔊 品質 — pǐnzhí — chất lượng

5️⃣ 🔊 試穿 — shìchuān — mặc thử

6️⃣ 🔊 現金 — xiànjīn — tiền mặt

7️⃣ 🔊 需要 — xūyào — cần thiết / nhu cầu

🔊 我家附近的夜市賣很多種東西,包括日用品、袋子、鞋子和衣服什麼的。我最常在夜市買衣服,因為那裡有各種樣子的衣服,選擇很多。雖然都不是有名的牌子品質也不怎麼好,不過沒關係,只要好看又便宜就行了。在夜市買衣服,一般來說不能試穿,也不能刷卡,只能用現金,還沒有發票。回家穿上以後,發現不適合的話,也沒辦法退換,只能送給別人或是丟了。我是為了省錢才去夜市買東西的,可是因為便宜,所以我常買了不需要的東西或是不適合的東西。我真的省錢了嗎?

🔤 Phiên âm:

Wǒ jiā fùjìn de yèshì mài hěnduō zhǒng dōngxī, bāokuò rìyòngpǐn, dàizi, xiézi hé yīfú shénme de. Wǒ zuì cháng zài yèshì mǎi yīfú, yīnwèi nàlǐ yǒu gè zhǒng yàngzi de yīfú, xuǎnzé hěnduō. Suīrán dōu bùshì yǒumíng de páizi, pǐnzhì yě bù zěme hǎo, bùguò méiguānxì, zhǐyào hǎokàn yòu piányí jiù xíngle. Zài yèshì mǎi yīfú, yìbān lái shuō bùnéng shìchuān, yě bùnéng shuākǎ, zhǐ néng yòng xiànjīn, hái méiyǒu fāpiào. Huí jiā chuān shàng yǐhòu, fāxiàn bù shìhé dehuà, yě méi bànfǎ tuìhuàn, zhǐ néng sòng gěi biérén huòshì diūle. Wǒ shì wèile shěng qián cái qù yèshì mǎi dōngxī de, kěshì yīnwèi piányí, suǒyǐ wǒ cháng mǎile bù xūyào de dōngxī huò shì bù shìhé de dōngxī. Wǒ zhēnde shěng qiánle ma?

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Chợ đêm ở gần nhà tôi bán rất nhiều loại đồ đạc, bao gồm đồ dùng hàng ngày, túi xách, giày dép và quần áo này nọ. Tôi thường mua quần áo ở chợ đêm nhất, bởi vì ở đó có đủ các loại kiểu dáng quần áo, lựa chọn rất nhiều. Mặc dù đều không phải là những nhãn hiệu nổi tiếng, chất lượng cũng không tốt cho lắm, nhưng không sao cả, chỉ cần đẹp và rẻ là được rồi. Mua quần áo ở chợ đêm, thông thường mà nói thì không được mặc thử, cũng không thể quẹt thẻ, chỉ có thể dùng tiền mặt, lại còn không có hóa đơn. Về nhà sau khi mặc vào, nếu phát hiện không phù hợp thì cũng không có cách nào đổi trả, chỉ có thể đem tặng người khác hoặc vứt đi. Tôi vì để tiết kiệm tiền mới đi chợ đêm mua đồ, nhưng vì rẻ nên tôi thường mua những thứ không cần thiết hoặc những thứ không phù hợp. Tôi thật sự đã tiết kiệm được tiền sao?

V. Đọc hiểu

A. Đọc đoạn hội thoại và chọn câu trả lời đúng.

1️⃣

如玉:🔊 我覺得台北的交通非常便利。

  • Rúyù: Wǒ juéde Táiběi de jiāotōng fēicháng biànlì.
  • Như Ngọc: Tôi thấy giao thông ở Đài Bắc rất thuận tiện.

美美:🔊 我覺得並沒有那麼方便,尤其是公車,路線太複雜了,我搭錯了好幾次。

  • Měiměi: Wǒ juéde bìng méiyǒu nàme fāngbiàn, yóuqí shì gōngchē, lùxiàn tài fùzá le, wǒ dā cuòle hǎo jǐ cì.
  • Mỹ Mỹ: Tôi thấy cũng không thuận tiện đến thế, đặc biệt là xe buýt, lộ trình quá phức tạp, tôi đã bắt nhầm chuyến mấy lần rồi.

🔊 美美的意思是:

  • Měiměi de yìsi shì:
  • Ý của Mỹ Mỹ là:

a. 🔊 在台北搭公車非常不方便。

  • Zài Táiběi dā gōngchē fēicháng bù fāngbiàn.
  • Bắt xe buýt ở Đài Bắc vô cùng bất tiện.

b. 🔊 公車路線多,可以去很多地方。

  • Gōngchē lùxiàn duō, kěyǐ qù hěnduō dìfāng.
  • Lộ trình xe buýt nhiều, có thể đi đến nhiều nơi.

c. 🔊 她覺得台北的公車很特別。

  • Tā juéde Táiběi de gōngchē hěn tèbié.
  • Cô ấy cảm thấy xe buýt ở Đài Bắc rất đặc biệt.

=> Đáp án đúng: A

2️⃣

東健:🔊 你感冒了好幾天,為什麼不去看醫生?

  • Dōngjiàn: Nǐ gǎnmàole hǎo jǐ tiān, wèishéme bù qù kàn yīshēng?
  • Đông Kiện: Bạn cảm lạnh mấy ngày rồi, sao không đi khám bác sĩ?

安同:🔊 只是小病,再說我也沒有保險。

  • Āntóng: Zhǐshì xiǎobìng, zàishuō wǒ yě méiyǒu bǎoxiǎn.
  • An Đồng: Chỉ là bệnh nhẹ thôi, hơn nữa tôi cũng không có bảo hiểm.

🔊 安同的意思是:

  • Āntóng de yìsi shì:
  • Ý của An Đồng là:

a. 🔊 為了有保險,他去看醫生。

  • Wèile yǒu bǎoxiǎn, tā qù kàn yīshēng.
  • Để có bảo hiểm, anh ấy đi khám bác sĩ.

b. 🔊 他沒保險,病也不嚴重,所以沒去看病。

  • Tā méi bǎoxiǎn, bìng yě bù yánzhòng, suǒyǐ méi qù kànbìng.
  • Anh ấy không có bảo hiểm, bệnh cũng không nghiêm trọng, nên không đi khám.

c. 🔊 等有了保險再去看醫生。

  • Děng yǒule bǎoxiǎn zài qù kàn yīshēng.
  • Đợi có bảo hiểm rồi mới đi khám bác sĩ.

=> Đáp án đúng: B

3️⃣

愛麗:🔊 你不是只吃有營養的東西嗎?

  • Àilì: Nǐ búshì zhǐ chī yǒu yíngyǎng de dōngxī ma?
  • Ái Lệ: Chẳng phải anh chỉ ăn những đồ có dinh dưỡng thôi sao?

馬丁:🔊 昨天颱風來,下大雨,今天忙著打掃,沒時間出去買菜,只好吃麵包。

  • Mǎdīng: Zuótiān táifēng lái, xià dàyǔ, jīntiān mángzhe dǎsǎo, méi shíjiān chūqù mǎicài, zhǐhǎo chī miànbāo.
  • Martin: Hôm qua bão đến, mưa lớn, hôm nay bận dọn dẹp, không có thời gian ra ngoài mua thức ăn, đành phải ăn bánh mì.

🔊 馬丁的意思是:

  • Mǎdīng de yìsi shì:
  • Ý của Martin là:

a. 🔊 他不喜歡吃麵包,可是沒辦法。

  • Tā bù xǐhuān chī miànbāo, kěshì méi bànfǎ.
  • Anh ấy không thích ăn bánh mì, nhưng không còn cách nào khác.

b. 🔊 他一定只吃營養的食物。

  • Tā yídìng zhǐ chī yíngyǎng de shíwù.
  • Anh ấy nhất định chỉ ăn thực phẩm dinh dưỡng.

c. 🔊 只有颱風來的時候,才吃麵包。

  • Zhǐyǒu táifēng lái de shíhòu, cái chī miànbāo.
  • Chỉ khi có bão đến mới ăn bánh mì.

=> Đáp án đúng: A

B. Đọc câu chuyện bên dưới và đánh dấu đúng sai 

🔊 今天我們門市來了一個客人。他一進來就大叫,把其他客人都嚇了一大跳,尤其是小孩還哭了。事情是這樣的:他昨天來買了一個背包,是打折的商品。他付錢的時候,我們還特別告訴他:「打折的商品賣出去以後不能退換。」他聽了笑著說他知道。可是今天他來,說他買的背包裡面破了一個洞,要退換。奇怪的是,昨天我們把背包打開讓他檢查的時候,並沒有看到這個洞。我們不知道怎麼辦,只好請店長來。店長告訴我們「顧客說的都是對的」。

🔤 Phiên âm:

Jīntiān wǒmen ménshì láile yīgè kèrén. Tā yī jìnlái jiù dà jiào, bǎ qítā kèrén dōu xiàle yī dà tiào, yóuqí shì xiǎohái hái kǔle. Shìqíng shì zhèyàng de: Tā zuótiān lái mǎile yīgè bèibāo, shì dǎzhé de shāngpǐn. Tā fù qián de shíhòu, wǒmen hái tèbié gàosù tā: “Dǎzhé de shāngpǐn mài chūqù yǐhòu bùnéng tuìhuàn.” Tā tīngle xiàozhe shuō tā zhīdào. Kěshì jīntiān tā lái, shuō tā mǎi de bèibāo lǐmiàn pòle yīgè dòng, yào tuìhuàn. Qíguài de shì, zuótiān wǒmen bǎ bèibāo dǎkāi ràng tā jiǎnchá de shíhòu, bìng méiyǒu kàndào zhège dòng. Wǒmen bù zhīdào zěnmé bàn, zhǐhǎo qǐng diànzhǎng lái. Diànzhǎng gàosù wǒmen “gùkè shuō de dōu shì duì de”.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Hôm nay cửa hàng chúng tôi có một vị khách đến. Ông ta vừa bước vào đã hét lớn, làm những vị khách khác giật mình sợ hãi, đặc biệt là trẻ con còn phát khóc. Chuyện là thế này: Hôm qua ông ấy đến mua một chiếc ba lô, là hàng giảm giá. Lúc ông ấy trả tiền, chúng tôi còn đặc biệt dặn rằng: “Hàng giảm giá sau khi bán ra sẽ không được đổi trả.” Ông ấy nghe xong cười nói rằng mình đã biết. Nhưng hôm nay ông ấy đến, nói cái ba lô đã mua bên trong bị rách một lỗ, muốn đổi trả. Điều kỳ lạ là, hôm qua khi chúng tôi mở ba lô cho ông ấy kiểm tra thì chẳng hề thấy cái lỗ này. Chúng tôi không biết phải làm sao, đành phải mời cửa hàng trưởng đến. Cửa hàng trưởng nói với chúng tôi rằng “khách hàng luôn luôn đúng”.

Đáp án:

( O ) 1. 🔊 店裡的小孩被這個客人嚇了一大跳。

  • Diàn lǐ de xiǎohái bèi zhège kèrén xiàle yī dà tiào.
  • Đứa trẻ trong cửa hàng đã bị vị khách này làm cho giật mình kinh hãi.
  • 📖 Giải thích: Trong văn bản có đoạn “尤其是小孩還哭了” (đặc biệt là trẻ con còn khóc nữa), cho thấy trẻ con trong cửa hàng đã bị vị khách làm cho hoảng sợ.

( O ) 2. 🔊 這個客人買的背包比原價便宜。

  • Zhège kèrén mǎi de bèibāo bǐ yuánjià piányí.
  • Chiếc ba lô vị khách này mua rẻ hơn so với giá gốc.
  • 📖 Giải thích: Văn bản nêu rõ đây là “打折的商品” (hàng giảm giá), nên nó rẻ hơn giá gốc.

( O ) 3. 🔊 這個客人知道他買的商品是不能退換的。

  • Zhège kèrén zhīdào tā mǎi de shāngpǐn shì bùnéng tuìhuàn de.
  • Vị khách này biết món hàng mình mua là không được đổi trả.
  • 📖 Giải thích: Nhân viên đã nói rõ quy định và vị khách “聽了笑著說他知道” (nghe xong cười nói rằng mình đã biết).

( O ) 4. 🔊 他們昨天沒發現背包是破的。

  • Tāmen zuótiān méi fāxiàn bèibāo shì pò de.
  • Hôm qua họ không phát hiện ra chiếc ba lô bị rách.
  • 📖 Giải thích: Văn bản có đoạn “昨天我們把背包打開讓他檢查的時候,並沒有看到這個洞” (Hôm qua khi mở ra cho khách kiểm tra, không hề thấy cái lỗ này).

( X ) 5. 🔊 店長反對讓這位客人退換。

  • Diànzhǎng fǎnduì ràng zhè wèi kèrén tuìhuàn.
  • Cửa hàng trưởng phản đối việc cho vị khách này đổi trả.
  • 📖 Giải thích: Cửa hàng trưởng nói “顧客說的都是對的” (Khách hàng nói gì cũng đúng), ngụ ý là đồng ý cho khách đổi trả chứ không phản đối.

VI. Hoàn thành hội thoại

1️⃣

🅰️ 🔊 在你們國家,新年的時候,大家都怎麼慶祝?

  • Zài nǐmen guójiā, xīnnián de shíhou, dàjiā dōu zěnme qìngzhù?
  • Ở quốc gia của bạn, vào dịp năm mới, mọi người thường ăn mừng như thế nào?

🅱️ 🔊 一般來說,大家會和家人團聚,一起吃大餐

  • Yìbān lái shuō, dàjiā huì hé jiārén tuánjù, yìqǐ chī dàcān.
  • Thông thường mà nói, mọi người sẽ đoàn tụ với gia đình và cùng nhau ăn một bữa tiệc lớn.

2️⃣

🅰️ 🔊 那位老師那麼嚴,你為什麼要選他的課?

  • Nà wèi lǎoshī nàme yán, nǐ wèishéme yào xuǎn tā de kè?
  • Thầy giáo đó nghiêm khắc như vậy, tại sao bạn lại muốn chọn tiết học của thầy?

🅱️ 🔊 因為他教得很好,再說這門課對我很重要

  • Yīnwèi tā jiāo de hěn hǎo, zàishuō zhè mén kè duì wǒ hěn zhòngyào.
  • Bởi vì thầy dạy rất tốt, hơn nữa môn học này rất quan trọng đối với tôi.

3️⃣

🅰️ 🔊 他這個人真的很讓人羡慕,什麼都好。

  • Tā zhège rén zhēnde hěn ràng rén xiànmù, shénme dōu hǎo.
  • Anh ấy thật sự khiến người khác phải ngưỡng mộ, cái gì cũng tốt cả.

🅱️ 🔊 對啊,尤其是他的工作能力,非常出色

  • Duì a, yóuqí shì tā de gōngzuò nénglì, fēicháng chūsè.
  • Đúng vậy, đặc biệt là năng lực làm việc của anh ấy, vô cùng xuất sắc.

4️⃣

🅰️ 🔊 我昨天離開以前,不是叫你把這個地方弄乾淨嗎?怎麼還沒弄?

  • Wǒ zuótiān líkāi yǐqián, búshì jiào nǐ bǎ zhège dìfāng nòng gānjìng ma? Zěnme hái méi nòng?
  • Trước khi tôi rời đi hôm qua, chẳng phải đã bảo bạn dọn sạch chỗ này sao? Sao vẫn chưa làm?

🅱️ 🔊 我剛才忙著做功課,並不是故意不弄的

  • Wǒ gāngcái mángzhe zuò gōngkè, bìng búshì gùyì bú nòng de.
  • Vừa rồi tôi mải làm bài tập, thật sự không phải cố ý không dọn đâu.

5️⃣

🅰️ 🔊 你好不容易才找到這件顏色、大小都很合適的外套,為什麼不買?

  • Nǐ hǎobù róngyì cái zhǎodào zhè jiàn yánsè, dàxiǎo dōu hěn héshì de wàitào, wèishéme bù mǎi?
  • Bạn khó khăn lắm mới tìm được chiếc áo khoác có màu sắc và kích cỡ đều phù hợp thế này, sao lại không mua?

🅱️ 🔊 因為太貴了,我的錢不夠,只好不買

  • Yīnwèi tài guì le, wǒ de qián bú gòu, zhǐhǎo bù mǎi.
  • Bởi vì đắt quá, tiền của tôi không đủ, đành phải không mua thôi.

VII. Viết đoạn văn

生詞 (Từ mới): 🔊 吓了一跳 (giật mình), 🔊 选择 (lựa chọn), 🔊 商品 (hàng hóa), 🔊 退换 (đổi trả), 🔊 纠纷 (tranh chấp), 🔊 骂 (mắng), 🔊 骗人 (lừa người), 🔊 包括 (bao gồm), 🔊 需要 (cần).

句型 (Cấu trúc): 🔊 一般来说 (thông thường), 🔊 趁 (nhân lúc), 🔊 弄 (làm cho), 🔊 并在 (đồng thời), 🔊 只好 (đành phải), 🔊 按照 (dựa theo), 🔊 再说 (hơn nữa), 🔊 V起来 (xem ra/làm gì đó lên), 🔊 尤其是 (đặc biệt là).

1️⃣ Chủ đề 1: Bạn có đi mua sắm vào dịp kỷ niệm thành lập các trung tâm thương mại không? Nếu có, hãy viết về kinh nghiệm đó (mua ở đâu, mua gì). Nếu không, hãy giải thích lý do.

Đáp án tham khảo:

🔊 一般来说,我是一个比较节俭的人,平时很少买昂贵的商品。但是,当百货公司举行周年庆时,我通常会着这个机会去购物,因为那里的折扣非常大,可以下不少钱。去年周年庆,我去了市中心最大的商场,那里的衣服种类非常多,给了我很多选择。我选了几件大衣和一双运动鞋,看起来质量都非常好,尤其是那双鞋子,原价很贵,现在只需要半价。我买了以后,服务员还送了我一些小礼品,包括了雨伞和购物袋,让我感到吓了一跳,没想到福利这么多。再说,商场的服务也很专业,如果发现尺寸不对,他们也提供退换服务。按照我的经验,这种购物方式虽然拥挤,但确实很划算。

Phiên Âm:

Yībān lái shuō, wǒ shì yí gè bǐjiào jiéjiǎn de rén, píngshí hěn shǎo mǎi ángguì de shāngpǐn. Dànshì, dāng bǎihuò gōngsī jǔxíng zhōunián qìng shí, wǒ tōngcháng huì chènzhe zhè gè jīhuì qù gòuwù, yīnwèi nàlǐ de zhékòu fēicháng dà, kěyǐ shěng xià bùshǎo qián. Qùnián zhōunián qìng, wǒ qù le shì zhōngxīn zuìdà de shāngchǎng, nàlǐ de yīfu zhǒnglèi fēicháng duō, gěi le wǒ hěn duō xuǎnzé. Wǒ xuǎn le jǐ jiàn dàyī hé yì shuāng yùndòngxié, kàn qǐlái zhìliàng dōu fēicháng hǎo, yóuqí shì nà shuāng xiézi, yuánjià hěn guì, xiànzài zhǐ xūyào bànjià. Wǒ mǎi le yǐhòu, fúwùyuán hái sòng le wǒ yìxiē xiǎo lǐpǐn, bāokuò le yǔsǎn hé gòuwùdài, ràng wǒ gǎndào xià le yī tiào, méi xiǎngdào fúlì zhème duō. Zàishuō, shāngchǎng de fúwù yě hěn zhuānyè, rúguǒ fāxiàn chǐcùn bú duì, tāmen yě tígōng tuìhuàn fúwù. Ànzhào wǒ de jīngyàn, zhè zhǒng gòuwù fāngshì suīrán yōngjǐ, dàn quèshí hěn huásuàn.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Thông thường, tôi là một người khá tiết kiệm, bình thường rất ít khi mua hàng hóa đắt tiền. Tuy nhiên, khi trung tâm thương mại tổ chức kỷ niệm thành lập, tôi thường tranh thủ cơ hội này để đi mua sắm, bởi vì ở đó giảm giá rất sâu, có thể tiết kiệm được không ít tiền. Kỳ kỷ niệm năm ngoái, tôi đã đến thương xá lớn nhất trung tâm thành phố, quần áo ở đó có rất nhiều chủng loại, cho tôi rất nhiều sự lựa chọn. Tôi đã chọn mấy chiếc áo khoác và một đôi giày thể thao, xem ra chất lượng đều rất tốt, đặc biệt là đôi giày đó, giá gốc rất đắt nhưng giờ chỉ cần nửa giá. Sau khi mua xong, nhân viên còn tặng tôi một vài món quà nhỏ, bao gồm ô và túi mua sắm, làm tôi giật cả mình, không ngờ phúc lợi lại nhiều đến thế. Hơn nữa, dịch vụ của thương xá cũng rất chuyên nghiệp, nếu phát hiện kích cỡ không vừa, họ cũng cung cấp dịch vụ đổi trả. Theo kinh nghiệm của tôi, cách thức mua sắm này tuy rằng đông đúc nhưng thực sự rất kinh tế.

2️⃣ Chủ đề 2: Bạn hoặc bạn bè đã từng gặp rắc rối khi mua sắm chưa? Tình huống đó là gì, xảy ra khi nào, ở đâu và bạn đã giải quyết như thế nào?

Đáp án tham khảo:

🔊 上个月,我和朋友在网上买了一个电子产品,结果发生了一件很不愉快的纠纷。我们本以为买到了便宜的好货,谁知道收到包裹时吓了一跳,里面的东西竟然是坏的。我们立刻联系卖家要求退换退钱,但对方不承认,还反过来我们,说东西是我们自己坏的。看到他这种骗人的行为,我们觉得不能就这么算了。于是,我们按照平台的规定进行投诉,找客服寻求解决的办法。卖家看起来很强硬,但在证据面前,他最后只好同意帮我们修理或者是退全款。这次经历让我明白,买东西尤其是在网上购物,一定要选择信誉好的商店。再说,保护自己的权利需要冷静和证据。

Phiên Âm:

Shàng gè yuè, wǒ hé péngyou zài wǎngshàng mǎi le yí gè diànzǐ chǎnpǐn, jiéguǒ fāshēng le yí jiàn hěn bù yúkuài de jiūfēn. Wǒmen běn yǐwéi mǎi dào le piányí de hǎo huò, shéi zhīdào shōudào bāoguǒ shí xià le yī tiào, lǐmiàn de dōngxi jìngrán shì huài de. Wǒmen lìkè liánxì màijiā yāoqiú tuìhuàn huò tuìqián, dàn duìfāng bìng bù chéngrèn, hái fǎn guòlái mà wǒmen, shuō dōngxi shì wǒmen zìjǐ nòng huài de. Kàndào tā zhè zhǒng piànrén de xíngwéi, wǒmen juéde bùnéng jiù zhème suàn le. Yúshì, wǒmen ànzhào píngtái de guīdìng jìnxíng tóusù, zhǎo kèfù xúnqiú jiějué de bànfǎ. Màijiā kàn qǐlái hěn qiángyìng, dàn zài zhèngjù miànqián, tā zuìhòu zhǐhǎo tóngyì bāng wǒmen xiūlǐ huòzhě shì tuì quánkuǎn. Zhè cì jīnglì ràng wǒ míngbai, mǎi dōngxi yóuqí shì zài wǎngshàng gòuwù, yídìng yào xuǎnzé xìnyù hǎo de shāngdiàn. Zàishuō, bǎohù zìjǐ de quánlì xūyào lěngjìng hé zhèngjù.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Tháng trước, tôi và người bạn mua một sản phẩm điện tử trên mạng, kết quả đã xảy ra một vụ tranh chấp rất không vui vẻ. Chúng tôi vốn tưởng rằng mua được hàng tốt giá rẻ, ai ngờ lúc nhận được bưu kiện thì giật cả mình, đồ vật bên trong hóa ra bị hỏng. Chúng tôi lập tức liên hệ người bán yêu cầu đổi trả hoặc hoàn tiền, nhưng đối phương không những không thừa nhận, mà còn mắng ngược lại chúng tôi, nói rằng đồ là do chúng tôi tự làm hỏng. Thấy hành vi lừa đảo này của hắn, chúng tôi cảm thấy không thể bỏ qua như vậy được. Thế là chúng tôi dựa theo quy định của nền tảng để khiếu nại, tìm chăm sóc khách hàng để tìm cách giải quyết. Người bán xem ra rất cứng rắn, nhưng trước những bằng chứng, cuối cùng hắn đành phải đồng ý giúp chúng tôi sửa chữa hoặc là hoàn lại toàn bộ tiền. Trải nghiệm lần này khiến tôi hiểu ra rằng, mua đồ đặc biệt là mua sắm trực tuyến, nhất định phải lựa chọn cửa hàng có uy tín. Hơn nữa, việc bảo vệ quyền lợi của bản thân cần sự bình tĩnh và bằng chứng.

→ Trên đây là toàn bộ lời giải chi tiết cho các phần Nghe, Đọc và Viết trong SBT Bài 2 – Giáo trình Đương đại Quyển 3. Việc đối chiếu đáp án không chỉ giúp bạn biết kết quả đúng mà còn là cách để bạn học lại một lần nữa những cấu trúc hay như 一般來說 (Thông thường mà nói), 再說 (Hơn nữa) và cách tư duy ngôn ngữ thực tế của người bản xứ trong các tình huống thương mại. Đặc biệt, hãy dành thời gian nghiền ngẫm các đoạn văn mẫu ở phần cuối để trau dồi thêm kỹ năng diễn đạt ý kiến cá nhân và làm quen với các từ vựng chuyên sâu về dịch vụ khách hàng. Chúc các bạn ôn tập thật tốt và sẵn sàng cho những bài học thú vị tiếp theo của Quyển 3 nhé!

Để lại một bình luận

Back to top button