Trong bài học này, chúng ta sẽ làm quen với những cấu trúc diễn đạt sự thay đổi trong tư duy và hành động vô cùng thú vị. Bạn sẽ được học cách dùng 亂 để nhắc nhở ai đó đừng làm việc “lung tung”, cách dùng 各 V 各 de để thể hiện sự tôn trọng quyền cá nhân (“ai làm việc nấy”), cho đến cấu trúc giả thiết mạnh mẽ 就算…,也… (Cho dù… cũng…). Với lời giải chi tiết dưới đây, việc chinh phục các mẫu câu về chủ đề gia đình và các mối quan hệ sẽ trở nên đơn giản hơn bao giờ hết!
Ngữ pháp
1️⃣ 亂 + V
(1) 🔊 這張申請表要是你不知道怎麼填,就別亂填。填錯就麻煩了。
- Zhè zhāng shēnqǐngbiǎo yàoshi nǐ bù zhīdào zěnme tián, jiù bié luàntián. Tián cuò jiù máfan le.
- Tờ đơn đăng ký này nếu bạn không biết điền thế nào thì đừng điền lung tung. Điền sai sẽ rất rắc rối.
(2) 🔊 考試的時候別亂寫,成績不好會被當的。
- Kǎoshì de shíhou bié luànxiě, chéngjì bù hǎo huì bèi dàng de.
- Lúc thi cử đừng có viết bừa, thành tích không tốt sẽ bị đánh trượt (đánh hỏng) đấy.
(3) 🔊 你們店的招牌不能亂掛,鄰居會生氣的。
- Nǐmen diàn de zhāopai bùnéng luànguà, línjū huì shēngqì de.
- Biển hiệu cửa hàng của các bạn không được treo lung tung, hàng xóm sẽ tức giận đấy.
(4) 🔊 你一定能畢業的,別亂想。有問題就給我打電話。
- Nǐ yīdìng néng bìyè de, bié luànxiǎng. Yǒu wèntí jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.
- Bạn chắc chắn có thể tốt nghiệp mà, đừng nghĩ ngợi lung tung. Có vấn đề gì thì gọi điện cho tôi.
(5) 🔊 這些資料很重要,別亂放。要是找不到就麻煩了。
- Zhèxiē zīliào hěn zhòngyào, bié luànfàng. Yàoshi zhǎo bù dào jiù máfan le.
- Những tài liệu này rất quan trọng, đừng để lung tung. Nếu mà không tìm thấy thì rắc rối lắm.
2️⃣ 各 V 各的
(1)
🅰️ 🔊 你常常跟同學一起去玩嗎?
- Nǐ chángcháng gēn tóngxué yìqǐ qù wán ma?
- Bạn có thường đi chơi cùng bạn học không?
🅱️ 🔊 我們興趣不同,平常都是各玩各的。
- Wǒmen xìngqù bùtóng, píngcháng dōu shì gè wán gè de.
- Sở thích của chúng tôi khác nhau, bình thường đều là ai chơi việc nấy.
(2)
🅰️ 🔊 你覺得早一點結婚好,還是晚一點結婚好?
- Nǐ juéde zǎo yìdiǎn jiéhūn hǎo, háishì wǎn yìdiǎn jiéhūn hǎo?
- Bạn thấy kết hôn sớm tốt, hay kết hôn muộn tốt?
🅱️ 🔊 我覺得這沒有標準答案,大家各想各的。
- Wǒ juéde zhè méiyǒu biāozhǔn dá’àn, dàjiā gè xiǎng gè de.
- Tôi thấy việc này không có đáp án tiêu chuẩn, mỗi người có suy nghĩ riêng.
(3)
🅰️ 🔊 妳常常跟妳姐姐交換包包用嗎?
- Nǐ chángcháng gēn nǐ jiějie jiāohuàn bāobāo yòng ma?
- Bạn có thường đổi túi xách với chị gái để dùng không?
🅱️ 🔊 我們喜歡的款式不一樣,我們都各背各的。
- Wǒmen xǐhuān de kuǎnshì bù yíyàng, wǒmen dōu gè bēi gè de.
- Kiểu dáng chúng tôi thích không giống nhau, chúng tôi đều ai dùng (đeo) của người nấy.
(4)
🅰️ 🔊 你今天跟同學一起吃飯,誰請客?
- Nǐ jīntiān gēn tóngxué yìqǐ chīfàn, shéi qǐngkè?
- Hôm nay bạn đi ăn với bạn học, ai là người mời khách?
🅱️ 🔊 沒有人請客。我們各付各的。
- Méiyǒu rén qǐngkè. Wǒmen gè fù gè de.
- Không có ai mời cả. Chúng tôi tiền ai nấy trả.
(5)
🅰️ 🔊 你跟你弟弟都賣寵物。你們一起在媒體上做廣告嗎?
- Nǐ gēn nǐ dìdi dōu mài chǒngwù. Nǐmen yìqǐ zài méitǐ shàng zuò guǎnggào ma?
- Bạn và em trai đều bán thú cưng. Hai người có cùng nhau làm quảng cáo trên truyền thông không?
🅱️ 🔊 我們各賣各的,所以也各做各的。
- Wǒmen gè mài gè de, suǒyǐ yě gè zuò gè de.
- Chúng tôi mạnh ai nấy bán, cho nên cũng tự ai nấy làm (quảng cáo).
3️⃣ 就算…,也…
(1)
🅰️ 🔊 聽說妳的男朋友以前結婚過,妳還要跟他結婚嗎?
- Tīngshuō nǐ de nán péngyǒu yǐqián jiéhūnguò, nǐ hái yào gēn tā jiéhūn ma?
- Nghe nói bạn trai của bạn trước đây từng kết hôn rồi, bạn vẫn muốn kết hôn với anh ấy sao?
🅱️ 🔊 就算他以前結婚過,我也要跟他結婚。
- Jiùsuàn tā yǐqián jiéhūnguò, wǒ yě yào gēn tā jiéhūn.
- Cho dù anh ấy trước đây từng kết hôn, tôi cũng vẫn muốn kết hôn với anh ấy.
(2)
🅰️ 🔊 你喜歡狗,聽說領養手續很簡單,你想領養一隻嗎?
- Nǐ xǐhuān gǒu, tīngshuō lǐngyǎng shǒuxù hěn jiǎndān, nǐ xiǎng lǐngyǎng yī zhī ma?
- Bạn thích chó, nghe nói thủ tục nhận nuôi rất đơn giản, bạn có muốn nhận nuôi một con không?
🅱️ 🔊 就算領養手續很簡單,我也不想領養,因為我太忙了。
- Jiùsuàn lǐngyǎng shǒuxù hěn jiǎndān, wǒ yě bù xiǎng lǐngyǎng, yīnwèi wǒ tài mángle.
- Cho dù thủ tục nhận nuôi rất đơn giản, tôi cũng không muốn nhận nuôi vì tôi quá bận.
(3)
🅰️ 🔊 美美說在網路上交朋友,也能找到幸福。你要不要試試?
- Měiměi shuō zài wǎnglù shàng jiāo péngyǒu, yě néng zhǎodào xìngfú. Nǐ yào bùyào shì shì?
- Mỹ Mỹ nói kết bạn trên mạng cũng có thể tìm thấy hạnh phúc. Bạn có muốn thử không?
🅱️ 🔊 就算在網路上能找到幸福,我也不想試試。
- Jiùsuàn zài wǎnglù shàng néng zhǎodào xìngfú, wǒ yě bù xiǎng shì shì.
- Cho dù trên mạng có thể tìm thấy hạnh phúc, tôi cũng không muốn thử.
(4)
🅰️ 🔊 大明的爸爸幫他安排了一份不錯的工作。我羨慕死了。
- Dàmíng de bàba bāng tā ānpái le yī fèn bùcuò de gōngzuò. Wǒ xiànmù sǐle.
- Bố của Đại Minh giúp anh ấy sắp xếp một công việc khá tốt. Tôi ngưỡng mộ chết đi được.
🅱️ 🔊 我喜歡自己找工作,就算工作很辛苦,我也要自己努力。
- Wǒ xǐhuān zìjǐ zhǎo gōngzuò, jiùsuàn gōngzuò hěn xīnkǔ, wǒ yě yào zìjǐ nǔlì.
- Tôi thích tự mình tìm việc, cho dù công việc rất vất vả, tôi cũng muốn tự mình nỗ lực.
(5)
🅰️ 🔊 現代社會進步得很快,原住民文化恐怕會消失了。
- Xiàndài shèhuì jìnbù dé hěn kuài, yuánzhùmín wénhuà kǒngpà huì xiāoshī le.
- Xã hội hiện đại tiến bộ rất nhanh, văn hóa thổ dân e rằng sẽ biến mất thôi.
🅱️ 🔊 不會吧,就算社會進步很快,原住民文化也應該被保留。
- Bù huì ba, jiùsuàn shèhuì jìnbù hěn kuài, yuánzhùmín wénhuà yě yīnggāi bèi bǎoliú.
- Không đâu, cho dù xã hội tiến bộ rất nhanh, văn hóa thổ dân cũng nên được bảo tồn.
4️⃣ 因為 + Cụm danh từ
(1)
🅰️ 🔊 他的錢怎麼這麼快就花光了? (喜歡享受的關係)
- Tā de qián zěnme zhème kuài jiù huā guāng le? (Xǐhuān xiǎngshòu de guānxì)
- Tiền của anh ấy sao mà tiêu hết nhanh thế? (Vì thích hưởng thụ)
🅱️ 🔊 因為喜歡享受的關係,他的錢很快就花光了。
- Yīnwèi xǐhuān xiǎngshòu de guānxì, tā de qián hěn kuài jiù huā guāng le.
- Bởi vì thích hưởng thụ, tiền của anh ấy tiêu hết rất nhanh.
(2)
🅰️ 🔊 你爺爺為什麼答應搬到台北來跟你們一起住? (奶奶過世的關係)
- Nǐ yéye wèishéme dāying bān dào Táiběi lái gēn nǐmen yìqǐ zhù? (Nǎinai guòshì de guānxì)
- Tại sao ông nội bạn lại đồng ý chuyển đến Đài Bắc sống cùng các bạn? (Vì bà nội đã qua đời)
🅱️ 🔊 因為奶奶過世的關係,爺爺才答應搬到台北來跟我們一起住。
- Yīnwèi nǎinai guòshì de guānxì, yéye cái dāying bān dào Táiběi lái gēn wǒmen yìqǐ zhù.
- Bởi vì bà nội đã qua đời, ông nội mới đồng ý chuyển đến Đài Bắc sống cùng chúng tôi.
(3)
🅰️ 🔊 為什麼迷網路遊戲的人越來越多? (社會環境的影響)
- Wèishéme mí wǎng lù yóuxì de rén yuè lái yuè duō? (Shèhuì huánjìng de yǐngxiǎng)
- Tại sao người nghiện trò chơi trực tuyến ngày càng nhiều? (Do ảnh hưởng của môi trường xã hội)
🅱️ 🔊 因為社會環境的影響,迷網路遊戲的人越來越多。
- Yīnwèi shèhuì huánjìng de yǐngxiǎng, mí wǎng lù yóuxì de rén yuè lái yuè duō.
- Do ảnh hưởng của môi trường xã hội, người nghiện trò chơi trực tuyến ngày càng nhiều.
(4)
🅰️ 🔊 現代人為什麼越來越晚結婚? (時代的變化)
- Xiàndài rén wèishéme yuè lái yuè wǎn jiéhūn? (Shídài de biànhuà)
- Tại sao người hiện đại ngày càng kết hôn muộn? (Do sự thay đổi của thời đại)
🅱️ 🔊 因為時代的變化的關係,現代人越來越晚結婚。
- Yīnwèi shídài de biànhuà de guānxì, xiàndài rén yuè lái yuè wǎn jiéhūn.
- Bởi vì sự thay đổi của thời đại, người hiện đại ngày càng kết hôn muộn.
(5)
🅰️ 🔊 為什麼最近很多人感冒? (季節的變化)
- Wèishéme zuìjìn hěnduō rén gǎnmào? (Jìjié de biànhuà)
- Tại sao gần đây nhiều người bị cảm cúm? (Do sự thay đổi của mùa/thời tiết)
🅱️ 🔊 因為季節的變化的關係,最近很多人感冒。
- Yīnwèi jìjié de biànhuà de guānxì, zuìjìn hěnduō rén gǎnmào.
- Bởi vì sự thay đổi của thời tiết, gần đây có rất nhiều người bị cảm cúm.
5️⃣ 一來…,二來…
(1)
🅰️ 🔊 為什麼到鄉下住一晚變成了現在熱門的休閒活動?
- Wèishéme dào xiāngxià zhù yī wǎn biànchéngle xiànzài rèmén de xiūxián huódòng?
- Tại sao về quê ở lại một đêm đã trở thành hoạt động nghỉ dưỡng phổ biến hiện nay?
🅱️ 🔊 到鄉下住一晚,一來空氣新鮮,二來風景漂亮,所以很受歡迎。
- Dào xiāngxià zhù yī wǎn, yīlái kōngqì xīnxiān, èrlái fēngjǐng piàoliang, suǒyǐ hěn shòu huānyíng.
- Về quê ở một đêm, một là không khí trong lành, hai là phong cảnh đẹp, nên rất được ưa chuộng.
(2)
🅰️ 🔊 你認為鄉下有便利商店好不好?
- Nǐ rènwéi xiāngxià yǒu biànlì shāngdiàn hǎo bù hǎo?
- Bạn thấy ở quê có cửa hàng tiện lợi thì có tốt hay không?
🅱️ 🔊 我覺得很好,一來買東西方便,二來半夜餓了也有東西吃。
- Wǒ juédé hěn hǎo, yīlái mǎi dōngxī fāngbiàn, èrlái bànyè èle yěyǒu dōngxī chī.
- Tôi thấy rất tốt, một là mua đồ thuận tiện, hai là nửa đêm đói cũng có cái để ăn.
(3)
🅰️ 🔊 現代人為什麼晚結婚?
- Xiàndàirén wèishéme wǎn jiéhūn?
- Tại sao người hiện đại lại kết hôn muộn?
🅱️ 🔊 現代人晚結婚,一來想先發展事業,二來享受單身自由。
- Xiàndàirén wǎn jiéhūn, yīlái xiǎng xiān fāzhǎn shìyè, èrlái xiǎngshòu dānshēn zìyóu.
- Người hiện đại kết hôn muộn, một là muốn phát triển sự nghiệp trước, hai là tận hưởng sự tự do độc thân.
(4)
🅰️ 🔊 你認為結婚以前應該先同居嗎?
- Nǐ rènwéi jiéhūn yǐqián yīnggāi xiān tóngjū ma?
- Bạn có nghĩ rằng nên sống thử trước khi kết hôn không?
🅱️ 🔊 我認為應該,一來可以互相瞭解,二來可以看個性合不合。
- Wǒ rènwéi yīnggāi, yīlái kěyǐ hùxiāng liǎojiě, èrlái kěyǐ kàn gèxìng hé bù hé.
- Tôi nghĩ là nên, một là có thể hiểu nhau hơn, hai là có thể xem tính cách có hợp nhau không.
(5)
🅰️ 🔊 你買東西喜歡刷卡嗎?為什麼?
- Nǐ mǎi dōngxī xǐhuān shuākǎ ma? Wèishéme?
- Bạn mua đồ có thích quẹt thẻ không? Tại sao?
🅱️ 🔊 我不喜歡刷卡,一來怕花太多錢,二來覺得帶現金比較安全。
- Wǒ bù xǐhuān shuākǎ, yīlái pà huā tài duō qián, èrlái juédé dài xiànjīn bǐjiào ānquán.
- Tôi không thích quẹt thẻ, một là sợ tiêu quá nhiều tiền, hai là cảm thấy mang tiền mặt an toàn hơn.
6️⃣ V 來 V 去
(1)
🅰️ 🔊 你畢業以後打算念研究所,還是找工作?決定了沒有?
- Nǐ bìyè yǐhòu dǎsuàn niàn yánjiūsuǒ, háishì zhǎo gōngzuò? Juédìngle méiyǒu?
- Bạn định sau khi tốt nghiệp sẽ học cao học hay đi làm? Đã quyết định chưa?
🅱️ 🔊 我想來想去,還是決定先找工作。
- Wǒ xiǎng lái xiǎng qù, háishì juédìng xiān zhǎo gōngzuò.
- Tôi nghĩ đi nghĩ lại rồi, vẫn là quyết định đi làm trước.
(2)
🅰️ 🔊 鞋這麼舊了,你怎麼還留著?丟掉吧。
- Xié zhème jiùle, nǐ zěnme hái liúzhe? Diūdiào ba.
- Giày cũ thế này rồi, sao bạn vẫn giữ lại? Vứt đi thôi.
🅱️ 🔊 不行,這雙鞋我穿來穿去還是這雙最舒服。
- Bùxíng, zhè shuāng xié wǒ chuān lái chuān qù háishì zhè shuāng zuì shūfú.
- Không được, đôi giày này tôi đi tới đi lui vẫn thấy đôi này là thoải mái nhất.
(3)
🅰️ 🔊 上次你請客,今天應該我請你了。
- Shàng cì nǐ qǐngkè, jīntiān yīnggāi wǒ qǐng nǐle.
- Lần trước bạn mời rồi, hôm nay nên đến lượt tôi mời bạn.
🅱️ 🔊 我們還是各付各的吧。省得讓大家請來請去的。
- Wǒmen háishì gè fù gè de ba. Shěngdé ràng dàjiā qǐng lái qǐng qù de.
- Chúng ta cứ thân ai nấy trả đi. Để khỏi phải mời qua mời lại.
(4)
🅰️ 🔊 好多人給他介紹女朋友,他選了誰?
- Hǎoduō rén gěi tā jièshào nǚ péngyǒu, tā xuǎnle shéi?
- Rất nhiều người giới thiệu bạn gái cho anh ấy, anh ấy đã chọn ai rồi?
🅱️ 🔊 他選來選去,最後一個也沒選。
- Tā xuǎn lái xuǎn qù, zuìhòu yīgè yě méi xuǎn.
- Anh ấy chọn tới chọn lui, cuối cùng chẳng chọn được ai cả.
(5)
🅰️ 🔊 你最近為什麼不上網玩遊戲了?
- Nǐ zuìjìn wèishéme bù shàngwǎng wán yóuxìle?
- Dạo này sao bạn không lên mạng chơi game nữa?
🅱️ 🔊 沒什麼新遊戲,那些舊遊戲玩來玩去都一樣,沒意思。
- Méishéme xīn yóuxì, nàxiē jiù yóuxì wán lái wán qù dōu yīyàng, méiyìsi.
- Không có game gì mới, mấy trò cũ đó chơi đi chơi lại đều như nhau, chẳng thú vị gì.
7️⃣ 不再…了
(1)
🅰️ 🔊 他在公司裡還受老闆重視嗎?
- Tā zài gōngsī lǐ hái shòu lǎobǎn zhòngshì ma?
- Anh ấy ở công ty còn được ông chủ coi trọng không?
🅱️ 🔊 他做錯了幾件事,老闆不再重視他了。
- Tā zuò cuòle jǐ jiàn shì, lǎobǎn bùzài zhòngshì tā le.
- Anh ấy làm sai vài việc nên ông chủ không còn coi trọng anh ấy nữa.
(2)
🅰️ 🔊 在你的國家幾歲的孩子可以獨立不靠父母?
- Zài nǐ de guójiā jǐ suì de háizi kěyǐ dúlì bù kào fùmǔ?
- Ở nước của bạn, trẻ em mấy tuổi có thể độc lập không dựa vào bố mẹ?
🅱️ 🔊 孩子二十歲以後就長大了,不再依靠父母了。
- Háizi èrshí suì yǐhòu jiù zhǎngdà le, bùzài yīkào fùmǔ le.
- Trẻ em sau 20 tuổi thì trưởng thành rồi, không còn dựa dẫm vào bố mẹ nữa.
(3)
🅰️ 🔊 以前教養孩子只是媽媽的責任,現在還一樣嗎?
- Yǐqián jiàoyǎng háizi zhǐshì māmā de zérèn, xiànzài hái yīyàng ma?
- Trước đây nuôi dạy con cái chỉ là trách nhiệm của mẹ, bây giờ còn giống vậy không?
🅱️ 🔊 現在教養孩子不再只是媽媽的責任了,爸爸也要負責。
- Xiànzài jiàoyǎng háizi bùzài zhǐshì māmā de zérèn le, bàba yě yào fùzé.
- Bây giờ nuôi dạy con không còn chỉ là trách nhiệm của mẹ nữa, bố cũng phải chịu trách nhiệm.
(4)
🅰️ 🔊 美美大學時代是學校的風雲人物,念研究所的時候還是嗎?
- Měiměi dàxué shídài shì xuéxiào de fēngyún rénwù, niàn yánjiūsuǒ de shíhòu háishì ma?
- Mỹ Mỹ thời đại học là nhân vật tầm cỡ ở trường, lúc học cao học có còn thế không?
🅱️ 🔊 她念研究所以後變得很低調,不再是風雲人物了。
- Tā niàn yánjiūsuǒ yǐhòu biàn dé hěn dīdiào, bùzài shì fēngyún rénwù le.
- Sau khi học cao học cô ấy trở nên rất kín tiếng, không còn là nhân vật tầm cỡ nữa.
(5)
🅰️ 🔊 這家公司的產品出問題以後,大家還信任他們嗎?
- Zhè jiā gōngsī de chǎnpǐn chū wèntí yǐhòu, dàjiā hái xìnrèn tāmen ma?
- Sau khi sản phẩm của công ty này gặp vấn đề, mọi người còn tin tưởng họ không?
🅱️ 🔊 因為產品質量不好,大家不再信任他們了。
- Yīnwèi chǎnpǐn zhìliàng bù hǎo, dàjiā bùzài xìnrèn tāmen le.
- Vì chất lượng sản phẩm không tốt, mọi người không còn tin tưởng họ nữa.
→ Hy vọng phần đáp án vtrên đã giúp bạn tháo gỡ những vướng mắc trong các cấu trúc ngữ pháp của Bài 7. Việc nắm vững cách dùng V 來 V 去 (làm đi làm lại) hay sự chuyển biến qua 不再…了 (không còn… nữa) sẽ giúp câu văn của bạn có chiều sâu và truyền cảm hứng hơn khi kể về những người thân yêu. Hãy đặt câu mỗi ngày để biến những kiến thức này thành kỹ năng phản xạ của chính mình. Chúc các bạn học tập thật tốt!