Bài 4: Bố tôi thà vất vả một chút cũng không muốn thuê người làm là bước quan trọng để bạn thực sự làm chủ kiến thức. Nội dung lời giải bao gồm trọn bộ các phần: từ phân tích các đoạn hội thoại về lựa chọn nghề nghiệp, bài đọc hiểu về du lịch nông thôn, cho đến các bài tập hoàn thành câu và viết đoạn văn mẫu sử dụng cấu trúc đã học. Hy vọng phần tài liệu này sẽ là người bạn đồng hành giúp bạn kiểm tra lại khả năng nghe, tháo gỡ những băn khoăn về cách dùng từ, và tự tin hơn trong việc diễn đạt các ý kiến cá nhân phức tạp.
Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
I. Lắng nghe và trả lời
A. Nghe đoạn hội thoại và chọn câu trả lời đúng
1️⃣
女:🔊 阿德真的很愛開玩笑,只要有他在的地方,大家都會笑個不停。
- Nǚ: Ā dé zhēn de hěn ài kāiwánxiào, zhǐyào yǒu tā zài de dìfāng, dàjiā dūhuì xiào gè bù tíng.
- Nữ: A Đức thực sự rất thích đùa, chỉ cần có anh ấy ở đâu là mọi người đều cười không ngớt.
男:🔊 就是因為他那麼愛開玩笑,我才不喜歡他的。
- Nán: Jiùshì yīnwèi tā nàme ài kāiwánxiào, wǒ cái bù xǐhuān tā de.
- Nam: Chính vì anh ta thích đùa như thế nên tôi mới không thích anh ta.
問:🔊 下面哪一個是對的?
- Wèn: Xiàmiàn nǎ yīgè shì duì de?
- Hỏi: Câu nào dưới đây là đúng?
A. 🔊 這位小姐不喜歡阿德開玩笑。
- Zhè wèi xiǎojiě bù xǐhuān Ā dé kāiwánxiào.
- Cô này không thích A Đức đùa.
B. 🔊 阿德不會開這位先生的玩笑。
- Ā dé bù huì kāi zhè wèi xiānshēng de kāiwánxiào.
- A Đức sẽ không trêu chọc anh này.
C. 🔊 這位先生不喜歡別人開玩笑。
- Zhè wèi xiānshēng bù xǐhuān biérén kāiwánxiào.
- Anh này không thích người khác đùa giỡn.
=> Đáp án đúng: C
📖 Giải thích: Người nam khẳng định lý do anh ta ghét A Đức là vì tính hay đùa, chứng tỏ anh ta là người nghiêm túc, không thích sự đùa giỡn.
2️⃣
女:🔊 我們老闆的條件非常好,又帥又有錢,怎麼連個女朋友也沒有?
- Nǚ: Wǒmen lǎobǎn de tiáojiàn fēicháng hǎo, yòu shuài yòu yǒu qián, zěnme lián gè nǚ péngyǒu yě méiyǒu?
- Nữ: Điều kiện của sếp chúng ta tốt thế, vừa đẹp trai vừa giàu, sao đến một cô bạn gái cũng không có nhỉ?
男:🔊 他啊,什麼都好,就是個性很奇怪,所以大家都不太敢接近他。
- Nán: Tā a, shénme dōu hǎo, jiùshì gèxìng hěn qíguài, suǒyǐ dàjiā dōu bù tài gǎn jiējìn tā.
- Nam: Anh ta ấy à, cái gì cũng tốt, mỗi tội tính cách rất kỳ quặc, nên mọi người đều không dám lại gần.
問:🔊 這位先生的意思是什麼?
- Wèn: Zhè wèi xiānshēng de yìsi shì shénme?
- Hỏi: Ý của người đàn ông này là gì?
A. 🔊 老闆只有個性奇怪這個問題。
- Lǎobǎn zhǐyǒu gèxìng qíguài zhè gè wèntí.
- Sếp chỉ có mỗi vấn đề là tính cách kỳ quặc.
B. 🔊 老闆就是不讓別人接近他。
- Lǎobǎn jiùshì bù ràng biérén jiējìn tā.
- Sếp chính là không cho người khác lại gần mình.
C. 🔊 老闆什麼問題都沒有。
- Lǎobǎn shénme wèntí dōu méiyǒu.
- Sếp chẳng có vấn đề gì cả.
=> Đáp án đúng: A
📖 Giải thích: Cụm từ “什麼都好,就是…” cái gì cũng tốt, chỉ là… dùng để chỉ ra khuyết điểm duy nhất trong một tổng thể tốt đẹp.
3️⃣
女:🔊 你的個性這麼好,又喜歡幫助別人,一定有人欣賞你,為什麼到現在還一個人生活?
- Nǚ: Nǐ de gèxìng zhème hǎo, yòu xǐhuān bāngzhù biérén, yīdìng yǒurén xīnshǎng nǐ, wèishéme dào xiànzài hái yīgèrén shēnghuó?
- Nữ: Tính cách anh tốt thế, lại hay giúp đỡ người khác, nhất định có người thầm mến anh, sao đến giờ vẫn sống một mình?
男:🔊 像我這樣看天吃飯的人,是沒有人想跟我結婚的。
- Nán: Xiàng wǒ zhèyàng kàn tiān chīfàn de rén, shì méiyǒu rén xiǎng gēn wǒ jiéhūn de.
- Nam: Người sống dựa vào ông trời như tôi thì không ai muốn kết hôn cùng đâu.
問:🔊 這位先生可能是做什麼工作的?
- Wèn: Zhè wèi xiānshēng kěnéng shì zuò shénme gōngzuò de?
- Hỏi: Người đàn ông này có thể làm công việc gì?
A. 🔊 做麵包。 Zuò miànbāo. – Làm bánh mì.
B. 🔊 種水果。 Zhòng shuǐguǒ. – Trồng trái cây.
C. 🔊 玩樂團。 Wán yuètuán. – Chơi ban nhạc.
=> Đáp án đúng: B
📖 Giải thích: Cụm từ “看天吃飯” Kàn tiān chīfàn nghĩa là “trông trời mà ăn”, dùng để chỉ những nghề nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào thời tiết, điển hình là nông nghiệp trồng trọt.
4️⃣
女:🔊 好久沒你的訊息了,最近好嗎?
- Nǚ: Hǎo jiǔ méi nǐ de xùnxī le, zuìjìn hǎo ma?
- Nữ: Lâu rồi không có tin tức gì của anh, dạo này ổn không?
男:🔊 我最近倒楣死了,工作沒了不說,手機也掉了。
- Nán: Wǒ zuìjìn dǎoméi sǐle, gōngzuò méile bù shuō, shǒujī yě diào le.
- Nam: Dạo này tôi xui xẻo chết đi được, việc làm mất đã đành, điện thoại cũng rơi mất rồi.
問:🔊 這位先生怎麼了?
- Wèn: Zhè wèi xiānshēng zěnmeliǎo?
- Hỏi: Anh này bị làm sao vậy?
A. 🔊 不喜歡談他的工作。
- Bù xǐhuān tán tā de gōngzuò.
- Không thích bàn về công việc.
B. 🔊 丟了工作,手機也不見了。
- Diūle gōngzuò, shǒujī yě bùjiàn le.
- Mất việc, điện thoại cũng không thấy đâu.
C. 🔊 忙著找他的手機。
- Mángzhe zhǎo tā de shǒujī.
- Đang bận tìm điện thoại.
=> Đáp án đúng: B
📖 Giải thích: Cấu trúc “…不說,…也…” dùng để liệt kê các sự việc tệ hại xảy đến cùng lúc mất việc và mất điện thoại.
5️⃣
女:🔊 公司旁邊的那家餐廳今天打折,我們去那裡吃吧。
- Nǚ: Gōngsī pángbiān de nà jiā cāntǐng jīntiān dǎzhé, wǒmen qù nàlǐ chī ba.
- Nữ: Nhà hàng bên cạnh công ty hôm nay giảm giá, mình ra đó ăn đi.
男:🔊 那裡的菜又鹹又油膩,我寧可不吃飯也不要去那裡吃。
- Nán: Nàlǐ de cài yòu xián yòu yóunì, wǒ nìngkě bù chīfàn yě bùyào qù nàlǐ chī.
- Nam: Đồ ăn ở đó vừa mặn vừa mỡ màng, tôi thà nhịn cơm chứ không thèm ra đó ăn.
問:🔊 這位先生的意思是什麼?
- Wèn: Zhè wèi xiānshēng de yìsi shì shénme?
- Hỏi: Ý của người đàn ông này là gì?
A. 🔊 吃油膩的菜不如不吃。
- Chī yóunì de cài bùrú bù chī.
- Ăn đồ dầu mỡ không bằng không ăn.
B. 🔊 他不餓,還不想吃飯。
- Tā bù è, hái bùxiǎng chīfàn.
- Anh ấy không đói, vẫn chưa muốn ăn cơm.
C. 🔊 他非去那裡吃飯不可。
- Tā fēi qù nàlǐ chīfàn bùkě.
- Anh ấy nhất định phải đi đó ăn.
=> Đáp án đúng: A
📖 Giải thích: Cấu trúc “寧可…也不…” Thà… còn hơn không… thể hiện thái độ kiên quyết từ chối một việc gì đó vì nó quá tệ. Đáp án A diễn đạt lại đúng ý nghĩa này.
B. Nghe đoạn hội thoại. Đánh dấu O nếu đúng, X nếu sai.
🔊 我家有一片田,平常都是我爸爸一個人在照顧。為了省錢,他寧可自己辛苦一點也不要花錢找人來幫他。他也自己做天然堆肥,因為這樣就不必花錢了。他還說,自己種菜和水果自己吃,就不必到市場上買了。我們開玩笑說,誰想賺我爸爸的錢,就是給自己找麻煩。不過,我爸爸最近居然花錢去上課,學怎麼種水果,我們都嚇了一跳。他說,隨著氣候的變化,現在種水果,照顧水果的方式也不一樣了。還說他年紀大了,再不多學一點就落伍了。雖然我們都怕他太辛苦,不過既然他那麼喜歡,我們當然也都支援他。
🔤 Phiên âm:
Wǒjiā yǒuyī piàn tián, píngcháng dōu shì wǒ bàba yīgè rén zài zhàogù. Wèile shěng qián, tā nìngkě zìjǐ xīnkǔ yīdiǎn yě bùyào huā qián zhǎo rén lái bāng tā. Tā yě zìjǐ zuò tiānrán duīféi, yīnwèi zhèyàng jiù bùbì huā qiánle. Tā hái shuō, zìjǐ zhòng cài hé shuǐguǒ zìjǐ chī, jiù bùbì dào shìchǎng shàng mǎile. Wǒmen kāiwánxiào shuō, shéi xiǎng zuàn wǒ bàba de qián, jiùshì gěi zìjǐ zhǎo máfan. Bùguò, wǒ bàba zuìjìn jūrán huā qián qù shàngkè, xué zěnme zhòng shuǐguǒ, wǒmen dōu xiàle yī tiào. Tā shuō, suízhe qìhòu de biànhuà, xiànzài zhòng shuǐguǒ, zhàogù shuǐguǒ de fāngshì yě bù yīyàngle. Hái shuō tā niánjì dàle, zài bù duō xué yīdiǎn jiù luòwǔle. Suīrán wǒmen dōu pà tā tài xīnkǔ, bùguò jìrán tā nàme xǐhuān, wǒmen dāngrán yě dū zhīyuán tā.
🇻🇳 Dịch nghĩa:
Nhà tôi có một mảnh ruộng, bình thường đều do một mình bố tôi chăm sóc. Để tiết kiệm tiền, thà rằng ông chịu vất vả một chút chứ không muốn tốn tiền thuê người giúp. Ông cũng tự làm phân bón hữu cơ, vì như vậy sẽ không phải tốn tiền. Ông còn nói, tự trồng rau và trái cây để ăn thì không cần ra chợ mua nữa. Chúng tôi nói đùa rằng, ai muốn kiếm tiền của bố tôi thì đúng là tự tìm rắc rối cho mình. Thế nhưng, gần đây bố tôi lại bỏ tiền đi học cách trồng trái cây, chúng tôi đều giật cả mình. Ông nói, cùng với sự biến đổi của khí hậu, cách trồng và chăm sóc trái cây bây giờ đã khác xưa rồi. Ông còn bảo mình già rồi, nếu không học thêm chút nữa sẽ bị lạc hậu. Mặc dù chúng tôi sợ ông quá vất vả, nhưng vì ông thích như vậy, nên chúng tôi đương nhiên đều ủng hộ ông.
Đáp án:
1️⃣ ( X )🔊 因為沒人幫他爸爸照顧他家的田,所以他爸爸覺得很辛苦。
- Yīnwèi méi rén bāng tā bàba zhàogù tā jiā de tián, suǒyǐ tā bàba juédé hěn xīnkǔ.
- Vì không có ai giúp bố chăm sóc ruộng của gia đình, nên bố cảm thấy rất vất vả.
📖 Giải thích: Bố cảm thấy vất vả là do ông chủ động lựa chọn “thà tự mình vất vả” để tiết kiệm tiền, chứ không phải do hoàn cảnh “không có ai giúp”.
2️⃣ ( X )🔊 他爸爸自己做天然堆肥,是為了保護環境。
- Tā bàba zìjǐ zuò tiānrán duīféi, shì wèile bǎohù huánjìng.
- Bố anh ấy tự làm phân bón hữu cơ là để bảo vệ môi trường.
📖 Giải thích: Mục đích chính được nhắc đến trong bài là để tiết kiệm tiền “vì như vậy sẽ không phải tốn tiền”, không phải vì mục tiêu bảo vệ môi trường.
3️⃣ ( O )🔊 他們沒想到他爸爸會花錢去上課。
- Tāmen méi xiǎngdào tā bàba huì huā qián qù shàngkè.
- Họ không ngờ rằng bố lại bỏ tiền đi học.
📖 Giải thích: Bài viết có dùng từ “居然” lại có thể/vậy mà và “嚇了一跳” giật cả mình để cho thấy đây là một việc làm cực kỳ bất ngờ đối với gia đình.
4️⃣ ( O )🔊 他爸爸認為現在氣候和以前不同,所以種水果的方法也不同了。
- Tā bàba rènwéi xiànzài qìhòu hé yǐqián bùtóng, suǒyǐ zhòng shuǐguǒ de fāngfǎ yě bùtóngle.
- Bố cho rằng khí hậu bây giờ khác với trước đây, nên phương pháp trồng trái cây cũng khác rồi.
📖 Giải thích: Nội dung này khớp hoàn toàn với lời giải thích của người cha trong bài về việc tại sao ông cần đi học thêm.
5️⃣ ( O )🔊 他們不喜歡他爸爸這麼累,但是還是支援他。
- Tāmen bù xǐhuān tā bàba zhème lèi, dànshì háishì zhīyuán tā.
- Họ không thích bố mệt mỏi như vậy, nhưng vẫn ủng hộ ông.
📖 Giải thích: Câu cuối của bài viết xác nhận rằng dù cả nhà sợ ông vất vả không thích ông quá mệt, nhưng vì ông đam mê nên họ vẫn “支援” ủng hộ/hỗ trợ ông.
II. Tìm hiểu
A. Chọn từ đúng.
| Mẫu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| 表 | 錢 | 時間 | 朋友 | 房子 | 香包 | 番茄 | 溫泉 | 天燈 | 問題 |
| a | h | f | i | e | g | d | b | j | c |
Mẫu: 🔊 填表 (tián biǎo): Điền biểu mẫu
1️⃣ h:🔊 賺錢 (zhuàn qián): Kiếm tiền
2️⃣ f:🔊 省時間 (shěng shíjiān): Tiết kiệm thời gian
3️⃣ i:🔊 交朋友 (jiāo péngyǒu): Kết bạn
4️⃣ e:🔊 蓋房子 (gài fángzi): Xây nhà
5️⃣ g:🔊 戴香包 (dài xiāngbāo): Đeo túi thơm
6️⃣ d:🔊 種番茄 (zhòng fānqié): Trồng cà chua
7️⃣ b:🔊 泡溫泉 (pào wēnquán): Tắm suối nước nóng
8️⃣ j:🔊 放天燈 (fàng tiāndēng): Thả đèn trời
9️⃣ c:🔊 出問題 (chū wèntí): Nảy sinh vấn đề
B. Chọn từ đúng để hoàn thành câu.
1️⃣ 🔊 我表哥花了很多時間照顧這些西瓜,這些西瓜才會長得這麼漂亮。另外,他最近還研究出一個更香更甜的新品種。
- Wǒ biǎogē huāle hěnduō shíjiān zhàogù zhèxiē xīguā, zhèxiē xīguā cáihuì zhǎng dé zhème piàoliang. Lìngwài, tā zuìjìn hái yánjiū chū yīgè gèng xiāng gèng tián de xīn pǐnzhǒng.
- Anh họ tôi đã dành rất nhiều thời gian chăm sóc những quả dưa hấu này, chúng mới có thể lớn lên đẹp như vậy. Ngoài ra, gần đây anh ấy còn nghiên cứu ra một giống mới thơm và ngọt hơn.
a. 🔊 關心 (guānxīn): quan tâm (thường dùng cho thái độ, tình cảm giữa người với người).
b. 🔊 照顧 (zhàogù): chăm sóc, trông nom (dùng cho đối tượng cần sự nuôi dưỡng như cây cối, thú cưng, trẻ em).
a. 🔊 品種 (pǐnzhǒng): chủng loại, giống (dùng trong nông nghiệp, chăn nuôi).
b. 🔊 種類 (zhǒnglèi): loại, hạng (dùng để phân loại sự vật, hàng hóa nói chung).
=> Chọn:1️⃣ b – 照顧 / 2. a – 品種
📖 Giải thích: “照顧” dùng cho việc trông nom cây cối, động vật hoặc người; còn “關心” thiên về sự quan tâm tới cảm xúc. “品種” dùng để chỉ các giống cây trồng mới trong nghiên cứu nông nghiệp.
2️⃣ 🔊 現在這個颱風慢慢地接近台灣,會讓這幾天的天氣變得很不穩定。出門一定要記得帶傘。
- Xiànzài zhège táifēng mànman de jiējìn táiwān, huì ràng zhè jǐ tiān de tiānqì biàn dé hěn bù wěndìng. Chūmén yīdìng yào jìdé dài sǎn.
- Hiện tại cơn bão này đang từ từ tiến gần đến Đài Loan, sẽ khiến thời tiết mấy ngày này trở nên rất thất thường. Ra ngoài nhất định phải nhớ mang theo ô.
a. 🔊 近 (jìn): gần (tính từ chỉ khoảng cách).
b. 🔊 接近 (jiējìn): tiếp cận, tiến gần đến (động từ chỉ sự chuyển động).
a. 🔊 天氣 (tiānqì): thời tiết (diễn biến ngắn hạn trong vài ngày).
b. 🔊 氣候 (qìhòu): khí hậu (đặc điểm dài hạn của một vùng).
=> Chọn: 1️⃣ b – 接近 / 2. a – 天氣
📖 Giải thích: “接近” là động từ chỉ hành động tiến lại gần một vị trí. “天氣” dùng để chỉ tình trạng nắng mưa trong thời gian ngắn (vài ngày), trong khi “氣候” dùng cho đặc điểm khí hậu của một vùng trong thời gian dài.
3️⃣ 🔊 我的朋友來找我玩,可是我現在有事不能陪他。他想去孔廟看看,請你幫我帶他去孔廟走一趟吧!
- Wǒ de péngyǒu lái zhǎo wǒ wán, kěshì wǒ xiànzài yǒushì bùnéng péi tā. Tā xiǎng qù kǒngmiào kàn kàn, qǐng nǐ bāng wǒ dài tā qù kǒngmiào zǒu yī tàng ba!
- Bạn của tôi đến tìm tôi chơi, nhưng bây giờ tôi có việc không thể đi cùng anh ấy. Anh ấy muốn đi Văn Miếu xem thử, phiền bạn giúp tôi đưa anh ấy đi Văn Miếu một chuyến nhé!
a. 🔊 幫 (bāng): giúp (động từ, có thể đi trực tiếp với tân ngữ và hành động phía sau).
b. 🔊 幫忙 (bāngmáng): giúp đỡ (động từ ly hợp, không thể nói “幫忙我”).
a. 🔊 趟 (tàng): chuyến (lượng từ cho việc di chuyển, đi lại).
b. 🔊 頓 (dùn): bữa/trận (lượng từ cho bữa ăn hoặc hành động diễn ra trong thời gian ngắn).
=> Chọn:1️⃣ a – 幫 / 2. a – 趟
📖 Giải thích: “幫” là động từ có thể trực tiếp đi kèm tân ngữ “我” (giúp tôi). “趟” là lượng từ phù hợp cho việc đi đến một địa điểm nào đó rồi quay về.
4️⃣ 🔊 在我認識的甜點師傅當中,她最重視顧客的想法。
- Zài wǒ rènshí de tiándiǎn shīfu dāngzhōng, tā zuì zhòngshì gùkè de xiǎngfǎ.
- Trong số những thợ làm bánh ngọt mà tôi biết, cô ấy là người coi trọng ý kiến của khách hàng nhất.
a. 🔊 其中 (qízhōng): trong số đó/trong đó.
b. 🔊 當中 (dāngzhōng): trong số/trong nhóm (thường chỉ phạm vi cụ thể).
a. 🔊 重視 (zhòngshì): coi trọng, chú trọng (thái độ đối với ý kiến, con người).
b. 🔊 講究 (jiǎngjiù): cầu kỳ, tỉ mỉ (về hình thức, kỹ thuật).
=> Chọn: 1️⃣ b – 當中 / 2. a – 重視
📖 Giải thích: “當中” thường đứng sau một nhóm đối tượng để chỉ phạm vi “trong số đó”. “重視” thể hiện thái độ đề cao, quan tâm đặc biệt đến một vấn đề (ý kiến khách hàng).
5️⃣ 🔊 雨越下越大,再加上天也黑了,我們今天就別去山上那家火鍋店了。
- Yǔ yuè xià yuè dà, zài jiāshàng tiān yě hēile, wǒmen jīntiān jiù bié qù shānshàng nà jiā huǒguō diànle.
- Mưa càng lúc càng lớn, cộng thêm trời cũng đã tối rồi, hôm nay chúng ta đừng đến quán lẩu trên núi đó nữa.
a. 🔊 恐怕 (kǒngpà): e là, sợ là (thường đứng đầu câu dự đoán kết quả xấu).
b. 🔊 再加上 (zài jiā shàng): thêm vào đó, cộng thêm (dùng để bổ sung thêm một lý do).
=> Chọn: b – 再加上
📖 Giải thích: “再加上” dùng để đưa thêm một lý do, điều kiện nữa dẫn đến quyết định không đi ăn lẩu. “恐怕” (e rằng) thường dùng để dự đoán một tình huống xấu, không phù hợp về ngữ pháp trong cấu trúc liệt kê lý do này.
III. Viết chữ Hán vào chỗ trống
1️⃣ 🔊 根據研究,現在世界上大概有兩千五百種語言快要消失了。有些教授正在透過各種辦法來保護這些語言,不過並不是所有的人都支持他們的做法。
- Gēnjù yánjiū, xiànzài shìjiè shàng dàgài yǒu liǎng qiān wǔbǎi zhǒng yǔyán kuàiyào xiāoshī le. Yǒuxiē jiàoshòu zhèngzài tòuguò gè zhǒng bànfǎ lái bǎohù zhèxiē yǔyán, búguò bìng búshì suǒyǒu de rén dōu zhīchí tāmen de zuòfǎ.
- Dựa theo nghiên cứu, hiện nay trên thế giới có khoảng 2500 loại ngôn ngữ sắp sửa biến mất. Một số giáo sư đang thông qua nhiều biện pháp để bảo vệ những ngôn ngữ này, nhưng không phải tất cả mọi người đều ủng hộ cách làm của họ.
2️⃣ 🔊 為了讓水果在市場上賣的時候看起來很漂亮,農夫會在水果還沒熟以前,就把水果摘下來。
- Wèile ràng shuǐguǒ zài shìchǎng shàng mài de shíhòu kàn qǐlái hěn piàoliang, nóngfū huì zài shuǐguǒ hái méi shóu yǐqián, jiù bǎ shuǐguǒ zhāi xiàlái.
- Để trái cây trông đẹp mắt khi bán trên thị trường, nông dân sẽ hái chúng xuống từ trước khi trái cây kịp chín.
3️⃣ 🔊 很多商人都儘量想辦法,讓產品的利潤變高,認為只有這樣才能賺錢。
- Hěnduō shāngrén dōu jǐnliàng xiǎng bànfǎ, ràng chǎnpǐn de lìrùn biàn gāo, rènwéi zhǐyǒu zhèyàng cáinéng zhuànqián.
- Rất nhiều thương nhân đều cố gắng hết sức tìm cách làm cho lợi nhuận sản phẩm tăng cao, họ cho rằng chỉ có như vậy mới có thể kiếm tiền.
4️⃣ 🔊 由於這裡沒有很多外面的人來,當地人對待外面的人不太友善。你剛搬來這裡,晚上最好不要隨便出去。
- Yóuyú zhèlǐ méiyǒu hěnduō wàimiàn de rén lái, dāngdì rén duìdài wàimiàn de rén bútài yǒushàn. Nǐ gāng bān lái zhèlǐ, wǎnshàng zuì hǎo búyào suíbiàn chūqù.
- Vì nơi này không có nhiều người từ bên ngoài đến, nên người địa phương đối đãi với người lạ không được thân thiện cho lắm. Bạn vừa mới dọn đến đây, buổi tối tốt nhất không nên tùy tiện đi ra ngoài.
5️⃣ 🔊 放長假的時候,姐姐都會帶著她的孩子回我們南部鄉下的家,讓原來安靜的老家變得熱鬧起來,順便也趁這個機會去拜訪一些親戚。
- Fàng chángjià de shíhòu, jiějie dūhuì dàizhe tā de háizi huí wǒmen nánbù xiāngxià de jiā, ràng yuánlái ānjìng de lǎojiā biàn dé rènao qǐlái, shùnbiàn yě chèn zhège jīhuì qù bàifǎng yìxiē qīnqi.
- Khi nghỉ lễ dài ngày, chị gái đều sẽ dẫn con về quê ở miền nam của chúng tôi, khiến ngôi nhà cũ vốn yên tĩnh trở nên náo nhiệt, sẵn tiện cũng nhân cơ hội này đi thăm hỏi một số người thân.
IV. Điền từ cho sẵn vào chỗ trống
🔊 由於 (yóuyú): Do, bởi vì
🔊 辛苦 (xīnkǔ): Vất vả
🔊 信任 (xìnrèn): Tin tưởng
🔊 推銷 (tuīxiāo): Tiếp thị, quảng bá
🔊 消費 (xiāofèi): Tiêu dùng, mua sắm
🔊 減少 (jiǎnshǎo): Giảm bớt, ít đi
Đáp án:
1️⃣ 🔊 減少 (jiǎnshǎo)
2️⃣ 🔊 由於 (yóuyú)
3️⃣ 🔊 辛苦 (xīnkǔ)
4️⃣ 🔊 推銷 (tuīxiāo)
5️⃣ 🔊 信任 (xìnrèn)
6️⃣ 🔊 消費 (xiāofèi)
🔊 最近因為經濟不好,大家都不太願意多花錢來買有機食品,我們的顧客減少了,所以我店長居然想了一個奇怪的辦法:他打算帶所有的店員到農村去種田。由於我們都是在城市長大的,都沒種過田,所以一開始都很反對這個活動,但是店長一定要我們參加。沒想到透過這個活動,我們一方面了解到農夫的辛苦,一方面也讓我們好好地想想土地和人的關係。我們也發現到,像這樣的實際經驗,讓我們更知道怎麼推銷有機食品。因為能跟顧客說明清楚這些食品是怎麼來的,顧客才會信任我們;另外,也讓顧客了解有機食品對我們的身體健康、環境都比較好,這樣才能吸引更多的人來我們店裡消費。
🔤 Phiên âm:
Zuìjìn yīnwèi jīngjì bù hǎo, dàjiā dōu bù tài yuànyì duō huā qián lái mǎi yǒujī shípǐn, wǒmen de gùkè jiǎnshǎo le, suǒyǐ wǒmen diànzhǎng jūrán xiǎngle yīgè qíguài de bànfǎ: Tā dǎsuàn dài suǒyǒu de diànyuán dào nóngcūn qù zhòngtián. Yóuyú wǒmen dōu shì zài chéngshì zhǎngdà de, dōu méi zhòngguò tián, suǒyǐ yī kāishǐ dōu hěn fǎnduì zhège huódòng, dànshì diànzhǎng yīdìng yào wǒmen cānjiā. Méi xiǎngdào tòuguò zhège huódòng, wǒmen yī fāngmiàn liǎojiě dào nóngfū de xīnkǔ, yī fāngmiàn yě ràng wǒmen hǎohǎo de xiǎng xiǎng tǔdì hé rén de guānxì. Wǒmen yě fāxiàn dào, xiàng zhèyàng de shíjì jīngyàn, ràng wǒmen gèng zhīdào zěnme tuīxiāo yǒujī shípǐn. Yīnwèi néng gēn gùkè shuōmíng qīngchǔ zhèxiē shípǐn shì zěnme lái de, gùkè cái huì xìnrèn wǒmen; lìngwài, yě ràng gùkè liǎojiě yǒujī shípǐn duì wǒmen de shēntǐ jiànkāng, huánjìng dōu bǐjiào hǎo, zhèyàng cái néng xīyǐn gèng duō de rén lái wǒmen diàn lǐ xiāofèi.
🇻🇳 Dịch nghĩa:
Gần đây do kinh tế khó khăn, mọi người không sẵn lòng chi nhiều tiền để mua thực phẩm hữu cơ, lượng khách hàng của chúng tôi đã giảm bớt. Vì vậy, cửa hàng trưởng của tôi đã nghĩ ra một cách kỳ lạ: ông ấy định đưa tất cả nhân viên về nông thôn để làm ruộng. Bởi vì chúng tôi đều lớn lên ở thành phố, chưa từng làm ruộng bao giờ, nên lúc đầu đều rất phản đối hoạt động này, nhưng cửa hàng trưởng nhất quyết bắt chúng tôi tham gia. Không ngờ thông qua hoạt động này, một mặt chúng tôi hiểu được sự vất vả của người nông dân, mặt khác cũng giúp chúng tôi suy nghĩ kỹ về mối quan hệ giữa đất đai và con người. Chúng tôi cũng nhận ra rằng, những kinh nghiệm thực tế như vậy giúp chúng tôi biết cách quảng bá thực phẩm hữu cơ tốt hơn. Bởi vì có thể giải thích rõ ràng cho khách hàng những thực phẩm này đến từ đâu, khách hàng mới tin tưởng chúng tôi; ngoài ra, còn giúp khách hàng hiểu rằng thực phẩm hữu cơ tốt cho sức khỏe và môi trường, như vậy mới có thể thu hút thêm nhiều người đến cửa hàng chúng tôi tiêu dùng.
V. Đọc hiểu
A. Đọc đoạn hội thoại và chọn câu trả lời đúng.
1️⃣
阿德:🔊 十幾年沒回來,以前的田都變成高樓了。
- Ādé: Shí jǐ nián méi huílái, yǐqián de tián dōu biàn chéng gāolóu le.
- A Đức: Mười mấy năm không quay lại, ruộng đồng trước đây đều đã biến thành nhà cao tầng rồi.
雅婷:🔊 隨著經濟的發展,大樓一棟一棟地蓋起來了,古老的建築也一棟一棟地消失了。
- Yǎtíng: Suízhe jīngjì de fāzhǎn, dàlóu yī dòng yī dòng de gài qǐlái le, gǔlǎo de jiànzhú yě yī dòng yī dòng de xiāoshī le.
- Nhã Đình: Cùng với sự phát triển kinh tế, các tòa nhà lớn cứ thế mọc lên, những kiến trúc cổ kính cũng dần biến mất.
🔊 根據這個對話,下面哪一個是對的?
- Gēnjù zhège duìhuà, xiàmiàn nǎ yīgè shì duì de?
- Dựa vào đoạn hội thoại này, điều nào dưới đây là đúng?
a. 🔊 因為經濟發展,所以這裡有了很大的變化。
- Yīnwèi jīngjì fāzhǎn, suǒyǐ zhèlǐ yǒule hěn dà de biànhuà.
- Vì kinh tế phát triển, cho nên nơi này đã có sự thay đổi rất lớn.
b. 🔊 這裡以前就有大樓,不過現在更多了。
- Zhèlǐ yǐqián jiù yǒu dàlóu, bùguò xiànzài gèng duōle.
- Nơi này trước đây đã có nhà cao tầng rồi, chẳng qua bây giờ nhiều hơn thôi.
c. 🔊 老房子並沒有因為經濟發展不見了。
- Lǎo fángzi bìng méiyǒu yīnwèi jīngjì fāzhǎn bùjiàn le.
- Nhà cũ không hề vì kinh tế phát triển mà biến mất.
=> Đáp án đúng: A
📖 Giải thích: Cả A Đức và Nhã Đình đều nhắc đến việc ruộng đồng và kiến trúc cổ mất đi, thay vào đó là nhà cao tầng do phát triển kinh tế, chứng tỏ có sự thay đổi lớn.
2️⃣
小珊:🔊 修理機車的師傅薪水很高吧?怎麼你們機車店好像一直找不到人來做。
- Xiǎoshān: Xiūlǐ jīchē de shīfu xīnshuǐ hěn gāo ba? Zěnme nǐmen jīchē diàn hǎoxiàng yīzhí zhǎo bù dào rén lái zuò.
- Tiểu San: Tiền lương thợ sửa xe máy rất cao phải không? Sao cửa hàng các anh dường như mãi không tìm được người làm vậy.
阿明:🔊 修理機車的師傅很辛苦,總是會把手弄得黑黑的,再加上社會地位不高,雖然收入不錯,但是很多年輕人寧可穿得漂漂亮亮地當店員,也不願意做這個工作。
- Āmíng: Xiūlǐ jīchē de shīfu hěn xīnkǔ, zǒng shì huì bǎshǒu nòng dé hēihēi de, zài jiā shàng shèhuì dìwèi bù gāo, suīrán shōurù bùcuò, dànshì hěnduō niánqīng rén nìngkě chuān dé piàopiào-liàngliàng de dāng diànyuán, yě bù yuànyì zuò zhège gōngzuò.
- A Minh: Thợ sửa xe máy rất vất vả, lúc nào cũng làm tay chân đen nhẻm, cộng thêm địa vị xã hội không cao, tuy thu nhập khá tốt nhưng nhiều người trẻ thà ăn mặc đẹp đẽ làm nhân viên bán hàng chứ không muốn làm công việc này.
🔊 根據這個對話,下面哪一個是對的?
- Gēnjù zhège duìhuà, xiàmiàn nǎ yīgè shì duì de?
- Dựa vào đoạn hội thoại này, điều nào dưới đây là đúng?
a. 🔊 只是因為社會地位低,所以沒有人想當修理機車的師傅。
- Zhǐshì yīnwèi shèhuì dìwèi dī, suǒyǐ méiyǒu rén xiǎng dāng xiūlǐ jīchē de shīfu.
- Chỉ vì địa vị xã hội thấp nên không ai muốn làm thợ sửa xe máy.
b. 🔊 年輕人比較喜歡在乾淨舒服的地方工作,薪水差也沒關係。
- Niánqīng rén bǐjiào xǐhuān zài gānjìng shūfú de dìfāng gōngzuò, xīnshuǐ chà yě méiguānxì.
- Người trẻ thích làm việc ở nơi sạch sẽ thoải mái hơn, lương thấp một chút cũng không sao.
c. 🔊 修理機車的師傅薪水不如店員的高。
- Xiūlǐ jīchē de shīfu xīnshuǐ bùrú diànyuán de gāo.
- Lương của thợ sửa xe máy không cao bằng nhân viên bán hàng.
=> Đáp án đúng: B
📖 Giải thích: A Minh nói thợ sửa xe “thu nhập khá tốt” (phủ định câu c), nhưng người trẻ “thà ăn mặc đẹp đẽ làm nhân viên” (chọn nơi sạch sẽ) thay vì làm thợ tay chân đen nhẻm (vất vả), dù thu nhập thợ sửa xe cao hơn.
3️⃣
敏萱:🔊 現代人越來越重視休閒活動。
- Mǐnxuān: Xiàndài rén yuè lái yuè zhòngshì xiūxián huódòng.
- Mẫn Huyên: Người hiện đại ngày càng coi trọng các hoạt động giải trí.
怡君:🔊 是啊。像我哥哥,雖然薪水不高,但是除了週末會帶孩子去山上跑跑跳跳、接近大自然以外,每年還會出國一次,一方面放鬆心情,一方面也讓孩子多認識不同的文化。
- Yíjūn: Shì a. Xiàng wǒ gēge, suīrán xīnshuǐ bù gāo, dànshì chúle zhōumò huì dài háizi qù shānshàng pǎopǎo-tiàotiào, jiējìn dà zìrán yǐwài, měinián hái huì chūguó yīcì, yī fāngmiàn fàngsōng xīnqíng, yī fāngmiàn yě ràng háizi duō rènshì bùtóng de wénhuà.
- Nghi Quân: Đúng vậy. Như anh trai tôi, tuy lương không cao nhưng ngoài việc cuối tuần đưa con lên núi chạy nhảy, gần gũi thiên nhiên, mỗi năm còn đi nước ngoài một lần, một mặt là để thư giãn, mặt khác cũng để con trẻ biết thêm nhiều nền văn hóa khác nhau.
🔊 根據這個對話,下面哪一個是對的?
- Gēnjù zhège duìhuà, xiàmiàn nǎ yīgè shì duì de?
- Dựa vào đoạn hội thoại này, điều nào dưới đây là đúng?
a. 🔊 他哥哥覺得接近自然不重要,認識不同的文化才重要。
- Tā gēge juédé jiējìn zìrán bù zhòngyào, rènshì bùtóng de wénhuà cái zhòngyào.
- Anh trai cô ấy cảm thấy gần gũi thiên nhiên không quan trọng, biết thêm văn hóa khác mới quan trọng.
b. 🔊 哥哥收入不多,捨不得花錢做休閒活動。
- Gēge shōurù bù duō, shěbudé huā qián zuò xiūxián huódòng.
- Anh trai thu nhập không nhiều, không nỡ bỏ tiền cho các hoạt động giải trí.
c. 🔊 他哥哥帶孩子出國是要孩子多了解不同的文化。
- Tā gēge dài háizi chūguó shì yào háizi duō liǎojiě bùtóng de wénhuà.
- Anh trai cô ấy đưa con đi nước ngoài là để con hiểu thêm về các nền văn hóa khác nhau.
=> Đáp án đúng: C
📖 Giải thích: Trong đoạn văn có ghi rõ mục đích đi nước ngoài là “讓孩子多認識不同的文化” (để con trẻ biết thêm nhiều nền văn hóa khác nhau).
B. Đọc thông tin bên dưới và trả lời câu hỏi.
1️⃣ Tờ quảng cáo Mỹ phẩm Mỹ Mỹ (美美化妝品)
美美化妝品 — 歡慶週年
- Měiměi huàzhuāngpǐn — huānqìng zhōunián
- Mỹ phẩm Mỹ Mỹ — Chúc mừng kỷ niệm năm
單筆消費折扣滿 $5,000 現折 $700
- Dānbǐ xiāofèi zhékòu mǎn wǔqiān yuán xiàn zhé qībǎi yuán
- Mỗi đơn hàng thanh toán đủ 5.000 tệ được giảm ngay 700 tệ
1️⃣ 🔊 敏萱看了這張廣告以後,就想去這裡購物,而且還說一定要花五千多塊。你知道為什麼嗎?
- Mǐnxuān kànle zhè zhāng guǎnggào yǐhòu, jiù xiǎng qù zhèlǐ gòu wù, érqiě hái shuō yīdìng yào huā wǔqiān duō kuài. Nǐ zhīdào wèishéme ma?
- Mẫn Huyên sau khi xem tờ quảng cáo này liền muốn đến đây mua sắm, hơn nữa còn nói nhất định phải tiêu hơn 5000 tệ. Bạn có biết tại sao không?
Đáp án:
🔊 因為廣告上寫著單筆消費折扣滿$5,000現折$700,所以她想湊到這門檻。
- Yīnwèi guǎnggào shàng xiězhe dānbǐ xiāofèi zhékòu mǎn wǔqiān yuán xiàn zhé qībǎi yuán, suǒyǐ tā xiǎng còudào zhège ménkǎn.
- Bởi vì trên quảng cáo viết rằng với mỗi đơn hàng thanh toán trên 5.000 tệ sẽ được giảm trực tiếp 700 tệ, nên cô ấy muốn mua cho đủ mức đó.
2️⃣ Tờ quảng cáo Chợ nông sản (農夫市集)
農夫市集 — 2017 年春季
- Nóngfū shìjí — èrlíngyīqī nián chūnjì
- Chợ nông sản — Mùa xuân năm 2017
每週六、日 14:30 – 20:30
- Měi zhōu liù, rì shísì diǎn sànshí fēn zhì èrshí diǎn sànshí fēn
- Mỗi Thứ Bảy, Chủ Nhật từ 14:30 đến 20:30
地點:灣台展覽館 1F
- Dìdiǎn: Wāntái zhǎnlǎnguǎn yī楼 (F)
- Địa điểm: Tầng 1 Trung tâm triển lãm Loan Đài
驚喜活動:三月每週六、日在館內餐廳消費滿 300 元,即可到農夫市集換「當地出產的新鮮蔬果」一份。
- Jīngxǐ huódòng: sānyuè měi zhōu liù, rì zài guǎnnèi cāntǐng xiāofèi mǎn sānbǎi yuán, jíkě dào nóngfū shìjí huàn “dāngdì chūchǎn de xīnxiān shūguǒ” yī fèn.
- Hoạt động bất ngờ: Vào Thứ Bảy, Chủ Nhật hàng tuần trong tháng 3, tiêu dùng tại nhà hàng trong khu triển lãm đủ 300 tệ, sẽ được đến chợ nông sản đổi một phần “rau củ quả tươi địa phương”.
主辦:灣台大學農業系、灣台展覽館
- Zhǔbàn: Wāntái dàxué nóngyè xì, Wāntái zhǎnlǎnguǎn
- Đơn vị tổ chức: Khoa Nông nghiệp Đại học Loan Đài, Trung tâm triển lãm Loan Đài
Đáp án:
(1) 🔊 如果我在四月的一個星期天下午去,市集營業嗎?
- Rúguǒ wǒ zài sìyuè de yīgè xīngqītiān xiàwǔ qù, shìjí yíngyè ma?
- Nếu tôi đi vào một buổi chiều Chủ Nhật của tháng Tư, chợ có mở cửa không?
=> 🔊 是的,市集會營業,因為它是2017年春季每週六、日14:30-20:30營業。
- Shì de, shìjí huì yíngyè, yīnwèi tā shì èrlíngyīqī nián chūnjì měi zhōu liù, rì shísì diǎn sànshí fēn zhì èrshí diǎn sànshí fēn yíngyè.
- Có, chợ sẽ mở cửa, vì nó hoạt động vào mỗi Thứ Bảy và Chủ Nhật từ 14:30 đến 20:30 trong suốt mùa xuân năm 2017.
(2) 🔊 如果我在那裡吃中飯,花多少錢可以拿到禮物?
- Rúguǒ wǒ zài nàlǐ chī zhōngfàn, huā duōshǎo qián kěyǐ ná dào lǐwù?
- Nếu tôi ăn trưa ở đó, phải tiêu bao nhiêu tiền thì có thể nhận được quà?
=> 🔊 在館內餐廳消費滿300元即可憑發票領取一份新鮮蔬果禮物。
- Sānyuè měi zhōu liù, rì zài guǎnnèi cāntǐng xiāofèi mǎn sānbǎi yuán jíkě píng fāpiào lǐngqǔ yī fèn lǐwù.
- Tại nhà hàng trong khu triển lãm, chỉ cần tiêu phí trên 300 tệ là có thể dùng hóa đơn để nhận một phần quà rau củ quả tươi.
(3) 🔊 他們送的禮物吸引你嗎?為什麼?
- Tāmen sòng de lǐwù xīyǐn nǐ ma? Wèishéme?
- Món quà họ tặng có thu hút bạn không? Tại sao?
=> 🔊 很吸引我,因為這些蔬果是當地出產的,既新鮮又健康。
- Hěn xīyǐn wǒ, yīnwèi zhèxiē shūguǒ shì dāngdì chūchǎn de, jì xīnxiān yòu jiànkāng.
- Rất thu hút tôi, vì những loại rau củ quả này là nông sản địa phương, vừa tươi ngon lại vừa tốt cho sức khỏe.
VI. Hoàn thành hội thoại
1️⃣
🅰️ 🔊 最近來這裡欣賞櫻花的人多了起來。
- Zuìjìn lái zhèlǐ xīnshǎng yīnghuā de rén duōle qǐlái.
- Gần đây người đến đây ngắm hoa anh đào đã đông lên rồi.
🅱️ 🔊 是啊,隨著天氣變暖,遊客也越來越多了。
- Shì a, suízhe tiānqì biàn nuǎn, yóukè yě yuè lái yuè duōle.
- Đúng vậy, cùng với việc thời tiết trở nên ấm áp, du khách cũng ngày càng nhiều hơn.
2️⃣
🅰️ 🔊 為什麼你說他是你的知音呢?
- Wèishéme nǐ shuō tā shì nǐ de zhīyīn ne?
- Tại sao bạn lại nói anh ấy là tri kỷ của bạn?
🅱️ 🔊 因為他很了解我,再加上我們有共同的愛好。
- Yīnwèi tā hěn liǎojiě wǒ, zài jiāshàng wǒmen yǒu gòngtóng de àihào.
- Bởi vì anh ấy rất thấu hiểu tôi, thêm vào đó chúng tôi còn có chung sở thích.
3️⃣
🅰️ 🔊 你有沒有淺藍色的衣服?可以借我嗎?
- Nǐ yǒu méiyǒu qiǎn lán sè de yīfú? Kěyǐ jiè wǒ ma?
- Bạn có quần áo màu xanh nhạt không? Có thể cho tôi mượn được không?
🅱️ 🔊 沒有。我什麼颜色的衣服都有,就是沒有淺藍色的。
- Méiyǒu. Wǒ shéme yánsè de yīfú dōu yǒu, jiùshì méiyǒu qiǎn lán sè de.
- Không có. Tôi màu gì cũng có, mỗi tội là không có màu xanh nhạt thôi.
4️⃣
🅰️ 🔊 他真的對穿很講究。
- Tā zhēndè duì chuān hěn jiǎngjiù.
- Anh ấy thực sự rất cầu kỳ trong việc ăn mặc.
🅱️ 🔊 是啊,他寧可多花錢買名牌,也不願意隨便穿。
- Shì a, tā nìngkě duō huā qián mǎi míngpái, yě bù yuànyì suíbiàn chuān.
- Đúng vậy, anh ấy thà tốn nhiều tiền mua đồ hiệu còn hơn là mặc đồ xuề xòa.
5️⃣
🅰️ 🔊 你為什麼那麼討厭他?
- Wèishéme nǐ nàme tǎoyàn tā?
- Tại sao bạn lại ghét anh ta đến thế?
🅱️ 🔊 他性格不好不說,還經常在背後說別人的壞話。
- Tā xìnggé bù hǎo bù shuō, hái jīngcháng zài bèihòu shuō biérén de huàihuà.
- Tính cách anh ta không tốt thì không nói làm gì, đằng này còn thường xuyên nói xấu sau lưng người khác nữa.
6️⃣
🅰️ 🔊 為什麼充實自己的專業能力那麼重要?
- Wèishéme chōngshí zìjǐ de zhuānyè nénglì nàme zhòngyào?
- Tại sao việc củng cố năng lực chuyên môn của bản thân lại quan trọng đến thế?
🅱️ 🔊 一方面是為了提高工作效率,一方面也可以增加晉升的機會。
- Yī fāngmiàn shì wèile tígāo gōngzuò xiàolǜ, yī fāngmiàn yě kěyǐ zēngjiā jìnshēng de jīhuì.
- Một mặt là để nâng cao hiệu quả công việc, mặt khác cũng có thể tăng thêm cơ hội thăng tiến.
VII. Viết đoạn văn
🈶 Từ vựng:
- 🔊 減少 (jiǎnshǎo): giảm bớt, ít đi
- 🔊 敢 (gǎn): dám
- 🔊 支持 (zhīchí): ủng hộ
- 🔊 推銷 (tuīxiāo): tiếp thị, quảng bá sản phẩm
- 🔊 幫助 (bāngzhù): giúp đỡ
- 🔊 消費 (xiāofèi): tiêu dùng, tiêu thụ
- 🔊 消失 (xiāoshī): biến mất
- 🔊 自然 (zìrán): tự nhiên, thiên nhiên
- 🔊 休閒 (xiūxián): nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn
- 🔊 利潤 (lìrùn): lợi nhuận
- 🔊 變成 (biànchéng): trở thành, biến thành
- 🔊 友善 (yǒushàn): thân thiện
- 🔊 隨便 (suíbiàn): tùy tiện, làm đại, sao cũng được
- 🔊 盡量 (jìnliàng): cố gắng hết sức
Cấu trúc ngữ pháp
- 因為…才… (yīnwèi… cái…): Bởi vì… mới… (nhấn mạnh nguyên nhân dẫn đến kết quả).
- …不說,…還… (…bùshuō, …hái…): Không chỉ… mà còn… (vế đầu là điều hiển nhiên, vế sau bổ sung thêm ý).
- 再加上 (zài jiāshàng): Thêm vào đó, cộng thêm.
- 什麼都…就是… (shénme dōu… jiùshì…): Cái gì cũng… duy chỉ có… (dùng để nhấn mạnh một ngoại lệ).
- 寧可…也… (níngkě… yě…): Thà rằng… cũng… (lựa chọn phương án ít tệ hơn).
- 像…這樣… (xiàng… zhèyàng…): Giống như… thế này…
- 一方面…一方面(也)… (yì fāngmiàn… yì fāngmiàn (yě)…): Một mặt… mặt khác… (diễn tả hai khía cạnh của một vấn đề hoặc hai việc cùng lúc).
- 隨著 (suízhe): Cùng với, đi kèm với (sự thay đổi của một sự vật kéo theo sự thay đổi khác).
1️⃣ 🔊 你的朋友本來在一間大公司上班,收入不錯,可是最近他考慮放棄這個工作到鄉下去當農夫。他想聽聽你的想法,你怎麼說?
- Nǐ de péngyǒu běnlái zài yī jiān dà gōngsī shàngbān, shōurù bùcuò, kěshì zuìjìn tā kǎolǜ fàngqì zhège gōngzuò dào xiāngxià qù dāng nóngfū. Tā xiǎng tīng tīng nǐ de xiǎngfǎ, nǐ zěnme shuō?
- Bạn của bạn vốn làm việc ở một công ty lớn, thu nhập khá tốt, nhưng gần đây anh ấy cân nhắc bỏ việc để về quê làm nông dân. Anh ấy muốn nghe ý kiến của bạn, bạn sẽ nói thế nào?
Đáp án tham khảo:
🔊 我覺得每個人都有追求夢想的權利。隨著城市生活的壓力越來越大,很多人想回歸自然。我非常支持你的決定,因為人生只有一次,如果你不趁年輕敢於嘗試,以後可能會後悔。不說大公司的收入高,那裡的競爭還非常激烈,讓人感到疲憊,什麼都好就是沒時間休息。雖然務農很辛苦,但像這樣簡單的生活,能讓你找回內心的平靜。一方面你可以遠離污染,一方面也能吃自己種的健康蔬菜,改善身體健康。我寧可辛苦一點下田幹活,也不願意天天對著電腦加班。開發農產品時,我們得學會推銷,盡量減少浪費。你不要覺得決定做得太隨便,只要這能幫助你找到快樂,提供穩定的利潤,就值得堅持。因為真心喜歡這份工作,生活才會變得更有意義。
Phiên Âm:
Wǒ juédé měi gèrén dōu yǒu zhuīqiú mèngxiǎng de quánlì. Suízhe chéngshì shēnghuó de yālì yuè lái yuè dà, hěnduō rén xiǎng huíguī zìrán. Wǒ fēicháng zhīchí nǐ de juédìng, yīnwèi rénshēng zhǐyǒu yīcì, rúguǒ nǐ bù chèn niánqīng gǎnyú chángshì, yǐhòu kěnéng huì hòuhuǐ. Bùshuō dà gōngsī de shōurù gāo, nàlǐ de jìngzhēng hái fēicháng jīliè, ràng rén gǎndào píbèi, shénme dōu hǎo jiùshì méi shíjiān xiūxí. Suīrán wùnóng hěn xīnkǔ, dàn xiàng zhèyàng jiǎndān de shēnghuó, néng ràng nǐ zhǎohuí nèixīn de píngjìng. Yì fāngmiàn nǐ kěyǐ yuǎnlí wūrǎn, yì fāngmiàn yě néng chī zìjǐ zhòng de jiànkāng shūcài, gǎishàn shēntǐ jiànkāng. Wǒ níngkě xīnkǔ yìdiǎn xiàtián gànhuó, yě bù yuànyì tiāntiān duìzhe diànnǎo jiābān. Kāifā nóngchǎnpǐn shí, wǒmen děi xuéhuì tuīxiāo, jìnliàng jiǎnshǎo làngfèi. Nǐ búyào juédé juédìng zuò dé tài suíbiàn, zhǐyào zhè néng bāngzhù nǐ zhǎodào kuàilè, tígōng wěndìng de lìrùn, jiù zhídé jiānchí. Yīnwèi zhēnxīn xǐhuān zhè fèn gōngzuò, shēnghuó cái huì biàn dé gèng yǒu yìyì.
🇻🇳 Dịch nghĩa:
Tôi nghĩ mỗi người đều có quyền theo đuổi ước mơ. Cùng với áp lực cuộc sống thành thị ngày càng lớn, nhiều người muốn trở về với tự nhiên. Tôi rất ủng hộ quyết định của bạn, vì đời người chỉ có một lần, nếu bạn không nhân lúc còn trẻ mà dám thử sức, sau này có thể sẽ hối hận. Chưa nói đến thu nhập ở công ty lớn cao, sự cạnh tranh ở đó còn rất khốc liệt khiến người ta mệt mỏi, cái gì cũng tốt duy chỉ có không có thời gian nghỉ ngơi. Tuy làm nông vất vả, nhưng cuộc sống đơn giản thế này có thể giúp bạn tìm lại sự bình yên. Một mặt bạn tránh xa ô nhiễm, mặt khác có thể ăn rau sạch tự trồng để cải thiện sức khỏe. Tôi thà vất vả một chút ra đồng làm việc, cũng không muốn ngày ngày đối mặt với máy tính tăng ca. Khi phát triển nông sản, chúng ta phải học cách tiếp thị, cố gắng hết sức giảm thiểu lãng phí. Bạn đừng cảm thấy quyết định này là tùy tiện, chỉ cần nó giúp bạn tìm thấy hạnh phúc, cung cấp lợi nhuận ổn định thì đều đáng để kiên trì. Bởi vì thật lòng yêu thích công việc này, cuộc sống mới trở nên có ý nghĩa hơn.
2️⃣ 🔊 農村發展觀光好還是不好?對城市的人來說,可能是好的,但是對農村的人來說,可能就不一定了。請說說你對農村發展觀光的想法。你同意還是反對?為什麼?
- Nóngcūn fāzhǎn guānguāng hǎo háishì bù hǎo? Duì chéngshì de rén lái shuō, kěnéng shì hǎo de, dànshì duì nóngcūn de rén lái shuō, kěnéng jiù bù yídìng le. Qǐng shuō shuō nǐ duì nóngcūn fāzhǎn guānguāng de xiǎngfǎ. Nǐ tóngyì háishì fǎnduì? Wèishéme?
- Phát triển du lịch nông thôn là tốt hay không tốt? Đối với người thành phố, có lẽ là tốt, nhưng đối với người nông thôn thì chưa chắc. Hãy nói lên suy nghĩ của bạn về việc phát triển du lịch nông thôn. Bạn đồng ý hay phản đối? Tại sao?
Đáp án tham khảo:
🔊 關於農村發展觀光,我認為這是一把雙刃劍。發展觀光一方面能增加農民的利潤,改善經濟;一方面也能讓城市人有一個放鬆的休閒場所。不說能創造新的就業機會,還能保護傳統文化不被遺忘。當遊客增加,當地的消費水平也會提高,幫助農村變成繁榮的地方。然而,如果開發太過隨便,農村原有的美景可能會消失,這是我最擔心的。再加上大量的遊客會產生垃圾問題,如果當地人不夠友善或管理不當,環境會被破壞,什麼都好就是空氣變髒了。我們應該盡量減少對環境的影響,農民也要敢於轉型。寧可發展得慢一點,也要保護好大自然。我們必須學會如何推銷綠色旅遊,讓觀光與生態平衡。像這樣有計劃的發展,對大家都有好處。因為有了完善的配套措施,觀光發展才能長久。
Phiên Âm:
Guānyú nóngcūn fāzhǎn guānguāng, wǒ rènwéi zhè shì yì bǎ shuāngrènjiàn. Fāzhǎn guānguāng yì fāngmiàn néng zēngjiā nóngmín de lìrùn, gǎishàn jīngjì; yì fāngmiàn yě néng ràng chéngshì rén yǒu yígè fàngsōng de xiūxián chǎngsuǒ. Bùshuō néng chuàngzào xīn de jiùyè jīhuì, hái néng bǎohù chuántǒng wénhuà bù bèi yíwàng. Dāng yóukè zēngjiā, dāngdì de xiāofèi shuǐpíng yě huì tígāo, bāngzhù nóngcūn biànchéng fánróng de dìfāng. Rán’ér, rúguǒ kāifā tàiguò suíbiàn, nóngcūn yuányǒu de měijǐng kěnéng huì xiāoshī, zhè shì wǒ zuì dānxīn de. Zài jiāshàng dàliàng de yóukè huì chǎnshēng lājī wèntí, rúguǒ dāngdì rén búgòu yǒushàn huò guǎnlǐ bùdàng, huánjìng huì bèi pòhuài, shénme dōu hǎo jiùshì kōngqì biàn zāngle. Wǒmen yīnggāi jìnliàng jiǎnshǎo duì huánjìng de yǐngxiǎng, nóngmín yě yào gǎnyú zhuǎnxíng. Níngkě fāzhǎn dé màn yìdiǎn, yě yào bǎohù hǎo dàzìrán. Wǒmen bìxū xuéhuì rúhé tuīxiāo lǜsè lǚyóu, ràng guānguāng yǔ shēngtài pínghéng. Xiàng zhèyàng yǒu jìhuà de fāzhǎn, duì dàjiā dōu yǒu hǎochù. Yīnwèi yǒule wánshàn de pèitào cuòshī, guānguāng fāzhǎn cái néng chángjiǔ.
🇻🇳 Dịch nghĩa:
Về việc phát triển du lịch nông thôn, tôi cho rằng đây là con dao hai lưỡi. Phát triển du lịch một mặt có thể tăng lợi nhuận cho nông dân, cải thiện kinh tế; mặt khác cũng giúp người thành phố có nơi nghỉ ngơi thư giãn. Chưa nói đến việc tạo ra cơ hội việc làm mới, nó còn giúp bảo tồn văn hóa truyền thống khỏi bị lãng quên. Khi du khách tăng lên, mức tiêu dùng địa phương cũng tăng theo, giúp nông thôn trở thành nơi phồn vinh. Tuy nhiên, nếu khai thác quá tùy tiện, cảnh đẹp vốn có của nông thôn có thể biến mất, đây là điều tôi lo lắng nhất. Thêm vào đó, lượng du khách lớn sẽ sinh ra vấn đề rác thải, nếu người dân không đủ thân thiện hoặc quản lý kém, môi trường sẽ bị hủy hoại, cái gì cũng tốt duy chỉ có không khí trở nên bẩn. Chúng ta nên cố gắng hết sức giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường, nông dân cũng phải dám chuyển đổi. Thà rằng phát triển chậm một chút, cũng phải bảo vệ tốt tự nhiên. Chúng ta phải học cách tiếp thị du lịch xanh để cân bằng giữa tham quan và sinh thái. Phát triển có kế hoạch như thế này sẽ có lợi cho tất cả mọi người. Bởi vì có những biện pháp hỗ trợ hoàn thiện, phát triển du lịch mới có thể lâu dài.
→ Trên đây là toàn bộ lời giải chi tiết cho các phần Nghe, Đọc và Viết trong SBT Bài 4 – Giáo trình Đương đại Quyển 3.Hãy dành thời gian nghiền ngẫm các đoạn văn mẫu về việc bỏ phố về quê hay phát triển du lịch để trau dồi vốn từ vựng về môi trường và kinh tế. Chúc các bạn ôn tập thật tốt, thấu hiểu sâu sắc hơn về giá trị của lao động và sẵn sàng cho những thử thách ngôn ngữ thú vị tiếp theo của Quyển 3 nhé!