Sau khi nắm vững lý thuyết trong giáo trình chính, việc hoàn thành Sách bài tập (SBT) Bài 11: Câu chuyện Đài Loan (台灣故事) là bước quan trọng để bạn củng cố các cấu trúc ngữ pháp và vốn từ vựng về lịch sử, văn hóa cũng như sự hình thành đa dạng của xã hội Đài Loan. Nội dung lời giải bao gồm các phần: từ bài tập nghe hiểu về nguồn gốc di dân, đọc phân tích đáp án chi tiết về các thời kỳ thống trị, cho đến các bài tập hoàn thành hội thoại và viết đoạn văn mẫu về các nhân vật lịch sử nổi tiếng. Hy vọng phần tài liệu này sẽ là người bạn đồng hành giúp bạn kiểm tra lại kiến thức, tháo gỡ những phần nghe chưa rõ hay những câu hỏi đọc hiểu về mốc thời gian còn gây phân vân.
Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
I. Lắng nghe và trả lời
A. Nghe đoạn hội thoại và chọn câu trả lời đúng
1️⃣
男:🔊 我只是忘了女朋友的生日,她為什麼那麼生氣啊?
- Nán: Wǒ zhǐshì wàngle nǚ péngyǒu de shēngrì, tā wèishéme nàme shēngqì a?
- Nam: Anh chỉ là quên sinh nhật bạn gái thôi, sao cô ấy lại giận dữ đến thế nhỉ?
女:🔊 你到底懂不懂女生心裡想什麼呀?難難怪她會生氣。
- Nǚ: Nǐ dàodǐ dǒng bù dǒng nǚshēng xīnlǐ xiǎng shénme ya? Nánguài tā huì shēngqì.
- Nữ: Anh rốt cuộc có hiểu con gái nghĩ gì không thế? Hèn chi cô ấy chẳng giận.
問:🔊 下面哪個是對的?
- Wèn: Xiàmiàn nǎge shì duì de?
- Hỏi: Câu nào dưới đây là đúng?
A. 🔊 這位先生的女朋友動不動就生氣。
- Zhè wèi xiānshēng de nǚ péngyǒu dòngbùdòng jiù shēngqì.
- Bạn gái anh này hở chút là giận.
B. 🔊 小姐覺得這位先生的女朋友不應該生氣。
- Xiǎojiě juédé zhè wèi xiānshēng de nǚ péngyǒu bù yīnggāi shēngqì.
- Cô này cảm thấy bạn gái anh kia không nên tức giận.
C. 🔊 這位先生不懂女朋友為什麼那麼生氣。
- Zhè wèi xiānshēng bù dǒng nǚ péngyǒu wèishéme nàme shēngqì.
- Anh này không hiểu vì sao bạn gái mình lại giận như vậy.
=> Đáp án đúng: C
📖 Giải thích: Ngay câu đầu tiên, người nam đã đặt câu hỏi “tại sao cô ấy lại giận thế”, chứng tỏ anh ta không hiểu nguyên nhân sâu xa và tâm lý phụ nữ.
2️⃣
男:🔊 小張的爺爺奶奶為什麼離開上海老家到台灣來了?
- Nán: Xiǎo Zhāng de yéyé nǎinai wèishéme líkāi Shànghǎi lǎojiā dào Táiwān láile?
- Nam: Ông bà nội của Tiểu Trương tại sao lại rời quê cũ Thượng Hải để đến Đài Loan vậy?
女:🔊 因為內戰的關係,為了安全,爺爺不得不帶著家人到台灣來。
- Nǚ: Yīnwèi nèizhàn de guānxì, wèile ānquán, yéyé bùdé bù dàizhe jiārén dào Táiwān lái.
- Nữ: Vì quan hệ nội chiến, để bảo đảm an toàn, ông nội buộc lòng phải đưa gia đình đến Đài Loan.
問:🔊 下面哪個是對的?
- Wèn: Xiàmiàn nǎge shì duì de?
- Hỏi: Câu nào dưới đây là đúng?
A. 🔊 小張的爺爺、奶奶並不想離開老家。
- Xiǎo Zhāng de yéyé, nǎinai bìng bùxiǎng líkāi lǎojiā.
- Ông bà của Tiểu Trương thực sự không muốn rời quê nhà.
B. 🔊 小張的爺爺、奶奶是從香港來的。
- Xiǎo Zhāng de yéyé, nǎinai shì cóng Xiānggǎng lái de.
- Ông bà của Tiểu Trương đến từ Hồng Kông.
C. 🔊 小張的爺爺、奶奶很高興能到台灣來玩。
- Xiǎo Zhāng de yéyé, nǎinai hěn gāoxìng néng dào Táiwān lái wán.
- Ông bà của Tiểu Trương rất vui vì được đến Đài Loan chơi.
=> Đáp án đúng: A
📖 Giải thích: Cụm từ “不得不” (bùdé bù) nghĩa là “không thể không/buộc phải”, cho thấy việc rời đi là do hoàn cảnh bắt buộc (chiến tranh) chứ không phải do ý muốn chủ quan.
3️⃣
男:🔊 小王對穿衣服不太講究,可是對吃卻很講究。
- Nán: Xiǎo Wáng duì chuān yīfú bù tài jiǎngjiù, kěshì duì chī què hěn jiǎngjiù.
- Nam: Tiểu Vương đối với chuyện ăn mặc không quá cầu kỳ, nhưng đối với chuyện ăn uống lại rất kỹ tính.
女:🔊 這麼說,他花很多錢吃美食囉!
- Nǚ: Zhème shuō, tā huā hěnduō qián chī měishí luō!
- Nữ: Nói vậy là anh ấy chi rất nhiều tiền để ăn ngon rồi!
問:🔊 下面哪個是對的?
- Wèn: Xiàmiàn nǎge shì duì de?
- Hỏi: Câu nào dưới đây là đúng?
A. 🔊 小王的衣服都是最流行的。
- Xiǎo Wáng de yīfú dōu shì zuì liúxíng de.
- Quần áo của Tiểu Vương đều là mốt nhất.
B. 🔊 小王非常重視怎麼吃、吃什麼。
- Xiǎo Wáng fēicháng zhòngshì zěnme chī, chī shénme.
- Tiểu Vương rất coi trọng việc ăn như thế nào, ăn cái gì.
C. 🔊 對吃的和穿的,小王都不想花太多錢。
- Duì chī de hé chuān de, Xiǎo Wáng dōu bùxiǎng huā tài duō qián.
- Đối với cả mặc và ăn, Tiểu Vương đều không muốn tiêu quá nhiều tiền.
=> Đáp án đúng: B
📖 Giải thích: “講究” (jiǎngjiù) trong ngữ cảnh này nghĩa là sự tinh tế, chọn lọc kỹ càng và coi trọng chất lượng. “Đối với ăn rất giảng cứu” đồng nghĩa với việc rất coi trọng chuyện ăn uống.
4️⃣
女:🔊 聽說最近有一家新的餐廳非常受歡迎,我們一起去吧!
- Nǚ: Tīng shuō zuìjìn yǒu yījiā xīn de cāntǐng fēicháng shòu huānyíng, wǒmen yīqǐ qù ba!
- Nữ: Nghe nói gần đây có một nhà hàng mới rất được yêu thích, chúng mình cùng đi đi!
男:🔊 可是新聞說要等很久,甚至要等一兩個小時,還是過幾個月再去吧!
- Nán: Kěshì xīnwén shuō yào děng hěnjiǔ, shènzhì yào děng yī liǎng gè xiǎoshí, háishì guò jǐ gè yuè zài qù ba!
- Nam: Nhưng tin tức nói phải đợi rất lâu, thậm chí là một hai tiếng đồng hồ, hay là để vài tháng nữa hãy đi!
問:🔊 這位先生覺得怎麼樣?
- Wèn: Zhè wèi xiānshēng juédé zěnmeyàng?
- Hỏi: Anh này cảm thấy thế nào?
A. 🔊 為了吃美食等多久都可以。
- Wèile chī měishí děng duōjiǔ dōu kěyǐ.
- Để ăn ngon thì đợi bao lâu cũng được.
B. 🔊 為了吃飯等一、兩個小時太久了。
- Wèile chīfàn děng yī, liǎng gè xiǎoshí tài jiǔle.
- Để ăn một bữa mà đợi 1-2 tiếng thì lâu quá.
C. 🔊 寧可等幾個月也不想跟這位小姐一起去。
- Nìngkě děng jǐ gè yuè yě bùxiǎng gēn zhè wèi xiǎojiě yīqǐ qù.
- Thà đợi vài tháng chứ không muốn đi cùng cô này.
=> Đáp án đúng: B
📖 Giải thích: Người nam đề nghị “vài tháng sau hãy đi” để tránh việc phải xếp hàng 1-2 tiếng hiện tại, cho thấy anh ta thấy việc chờ đợi lâu như vậy là không đáng.
5️⃣
男:🔊 你怎麼到現在還沒吃中飯?
- Nán: Nǐ zěnme dào xiànzài hái méi chī zhōngfàn?
- Nam: Sao đến giờ em vẫn chưa ăn cơm trưa?
女:🔊 我今天一起床就忙著做蘿蔔糕,接著又做燒餅,到現在連一口水都還沒喝呢!
- Nǚ: Wǒ jīntiān yī qǐchuáng jiù mángzhe zuò luóbo gāo, jiēzhe yòu zuò shāobǐng, dào xiànzài lián yīkǒu shuǐ dōu hái méi hē ne!
- Nữ: Hôm nay em vừa ngủ dậy đã bận làm bánh củ cải, tiếp đó lại làm bánh nướng, đến giờ ngay cả một ngụm nước cũng chưa kịp uống đây!
問:🔊 下面哪一個是對的?
- Wèn: Xiàmiàn nǎ yīgè shì duì de?
- Hỏi: Câu nào dưới đây là đúng?
A. 🔊 他們說話的時間可能是上午。
- Tāmen shuōhuà de shíjiān kěnéng shì shàngwǔ.
- Thời gian họ nói chuyện có thể là buổi sáng.
B. 🔊 這位小姐現在要開始做燒餅了。
- Zhè wèi xiǎojiě xiànzài yào kāishǐ zuò shāobǐng le.
- Cô này bây giờ mới bắt đầu làm bánh nướng.
C. 🔊 這位小姐因為做蘿蔔糕和燒餅,沒時間喝水。
- Zhè wèi xiǎojiě yīnwèi zuò luóbo gāo hé shāobǐng, méi shíjiān hē shuǐ.
- Cô này vì làm bánh củ cải và bánh nướng mà không có thời gian uống nước.
=> Đáp án đúng: C
📖 Giải thích: Đáp án A sai vì người nam hỏi “sao chưa ăn trưa” (chứng tỏ đã quá giờ trưa). Đáp án B sai vì cô ấy nói “tiếp đó đã làm bánh nướng” (xong rồi). Đáp án C khớp hoàn toàn với câu “đến giờ một ngụm nước cũng chưa uống”.
B. Nghe đoạn văn và chọn câu trả lời đúng.
🔊 小吃是一種跟當地文化、生活有關的美食,常常是利用當地出產的食材做成的。由於每個地方出產的東西不同,各地的小吃也各有各的特色。比方說,客家人比較多的地方很容易就能找到用蘿蔔乾做成的美食。漢人愛吃豬肉,像小籠包、包子這樣用豬肉做成的小吃種類也相當多。不過,台灣四邊都是海,所以海鮮還是最常見的食材。一般來說,小吃多半是從人多的地方發展起來的。人多代表商機。在以前的移民社會,廟不但是一個地方的宗教中心,更是生活的中心。除了來這裡拜神、請神給家人帶來平安以外,大家也來這裡舉辦活動、買賣或交換商品,因此吸引了許多人來廟的旁邊擺攤子、賣小吃。慢慢地,廟的旁邊就變成了當地重要的美食中心。在台灣最早開始發展的城市台南,在古老的廟旁邊就有很多知名的小吃攤。你可以參觀古蹟以後,接著去享受道地美食,兩個都不能錯過!
🔤 Phiên âm:
Xiǎochī shì yīzhǒng gēn dāngdì wénhuà, shēnghuó yǒuguān de měishí, chángcháng shì lìyòng dāngdì chūchǎn de shícái zuòchéng de. Yóuyú měigè dìfāng chūchǎn de dōngxī bùtóng, gèdì de xiǎochī yě gè yǒu gè de tèsè. Bǐfāng shuō, Kèjiārén bǐjiào duō de dìfāng hěn róngyì jiù néng zhǎodào yòng luóbo gān zuòchéng de měishí. Hànrén ài chī zhūròu, xiàng xiǎolóngbāo, bāozi zhèyàng yòng zhūròu zuòchéng de xiǎochī zhǒnglèi yě xiāngdāng duō. Bùguò, Táiwān sìbiān dōu shì hǎi, suǒyǐ hǎixiān háishì zuì chángjiàn de shícái. Yībān láishuō, xiǎochī duōbàn shì cóng rén duō de dìfāng fāzhǎn qǐlái de. Rén duō dàibiǎo shāngjī. Zài yǐqián de yímín shèhuì, miào bùdàn shì yīgè dìfāng de zōngjiào zhōngxīn, gèng shì shēnghuó de zhōngxīn. Chúle lái zhèlǐ bàishén, qǐngshén gěi jiārén dài lái píng’ān yǐwài, dàjiā yě lái zhèlǐ jǔbàn huódòng, mǎimài huò jiāohuàn shāngpǐn, yīncǐ xīyǐnle xǔduō rén lái miào de pángbiān bǎi tānzi, mài xiǎochī. Mànmàn de, miào de pángbiān jiù biànchéngle dāngdì zhòngyào de měishí zhōngxīn. Zài Táiwān zuìzǎo kāishǐ fāzhǎn de chéngshì Táinán, zài gǔlǎo de miào pángbiān jiù hěnduō zhīmíng de xiǎochī tān. Nǐ kěyǐ cānguān gǔjī yǐhòu, jiēzhe qù xiǎngshòu dàodì měishí, liǎng gè dōu bùnéng cuòguò!
🇻🇳 Dịch nghĩa:
Món ăn nhẹ (tiểu khiết) là một loại mỹ thực liên quan đến văn hóa và đời sống địa phương, thường được làm từ những nguyên liệu sản xuất tại chính nơi đó. Do sản vật mỗi nơi mỗi khác nên món ăn nhẹ ở mỗi vùng cũng mang những đặc sắc riêng. Ví dụ, ở những nơi có nhiều người Khách Gia, bạn rất dễ tìm thấy các món ngon làm từ củ cải khô. Người Hán thích ăn thịt lợn, nên các loại món ăn nhẹ làm từ thịt lợn như tiểu lung bao, bánh bao cũng khá đa dạng. Tuy nhiên, Đài Loan bốn bề là biển, nên hải sản vẫn là nguyên liệu phổ biến nhất. Nói chung, các món ăn nhẹ đa phần phát triển từ những nơi đông người. Đông người nghĩa là có cơ hội kinh doanh. Trong xã hội di dân ngày xưa, chùa miếu không chỉ là trung tâm tôn giáo của một vùng mà còn là trung tâm của đời sống. Ngoài việc đến đây bái thần, cầu xin thần linh ban bình an cho gia đình, mọi người còn đến đây để tổ chức hoạt động, mua bán hoặc trao đổi hàng hóa, do đó đã thu hút rất nhiều người đến bên cạnh chùa miếu bày sạp hàng, bán đồ ăn nhẹ. Dần dần, khu vực quanh chùa miếu trở thành trung tâm ẩm thực quan trọng của địa phương. Tại Đài Nam – thành phố phát triển sớm nhất Đài Loan, bên cạnh những ngôi miếu cổ có rất nhiều sạp đồ ăn nhẹ nổi tiếng. Bạn có thể sau khi tham quan di tích thì tiếp tục đi thưởng thức ẩm thực địa phương, cả hai đều không thể bỏ qua!
Đáp án:
1️⃣ 🔊 為什麼小吃能代表當地文化?
- Wèishéme xiǎochī néng dàibiǎo dāngdì wénhuà?
- Tại sao món ăn nhẹ có thể đại diện cho văn hóa địa phương?
A. 🔊 因為小吃的價格都不高。 (Vì giá món ăn vặt đều không cao.)
B. 🔊 因為小吃多半是海鮮做的。 (Vì món ăn vặt đa phần làm từ hải sản.)
C. 🔊 因為使用當地出產的食材。 (Vì sử dụng nguyên liệu sản xuất tại địa phương.)
=> Đáp án: C (Dựa vào câu đầu tiên của đoạn văn).
📖 Giải thích: Ngay câu đầu bài viết đã khẳng định món ăn nhẹ liên quan đến văn hóa vì chúng “thường được làm bằng nguyên liệu địa phương” (lìyòng dāngdì chūchǎn de shícái zuòchéng de).
2️⃣ 🔊 根據這篇文章,台灣小吃最普遍的食材是什麼?
- Gēnjù zhè piān wénzhāng, Táiwān xiǎochī zuì pǔbiàn de shícái shì shénme?
- Theo bài viết này, nguyên liệu phổ biến nhất của món ăn nhẹ Đài Loan là gì?
A. 🔊 海鮮。 (Hải sản.)
B. 🔊 蘿蔔乾。 (Củ cải khô.)
C. 🔊 豬肉。 (Thịt lợn.)
=> Đáp án: A (Đoạn văn có nói: “海鮮還是最常見的食材”).
📖 Giải thích: Bài viết nêu rõ vì Đài Loan bốn bề là biển nên “hải sản vẫn là nguyên liệu thường thấy nhất” (hǎixiān háishì zuì chángjiàn de shícái).
3️⃣ 🔊 以前的商業中心多半在哪裡?
- Yǐqián de shāngyè zhōngxīn duōbàn zài nǎlǐ?
- Trung tâm thương mại ngày xưa đa phần nằm ở đâu?
A. 🔊 海邊。 (Ven biển.)
B. 🔊 廟旁邊。 (Bên cạnh đền chùa.)
C. 🔊 古蹟裡面。 (Trong di tích cổ.)
=> Đáp án: B (Đoạn văn nói người dân đến đền chùa mua bán, trao đổi hàng hóa và bày sạp hàng).
📖 Giải thích: Bài viết giải thích chùa miếu thu hút người dân đến mua bán, trao đổi hàng hóa và bày sạp hàng, từ đó trở thành trung tâm của đời sống và ẩm thực.
4️⃣ 🔊 對以前的人來說,廟為什麼很重要?因為它是
- Duì yǐqián de rén lái shuō, miào wèishéme hěn zhòngyào? Yīnwèi tā shì
- Đối với người xưa, tại sao chùa miếu lại rất quan trọng? Bởi vì nó là:
A. 🔊 舉辦活動的地方。 (Nơi tổ chức các hoạt động.)
B. 🔊 食材的產地。 (Nơi sản xuất nguyên liệu.)
C. 🔊 城市的中心。 (Trung tâm của thành phố.)
=> Đáp án: A (Đoạn văn nói đền chùa là trung tâm đời sống, nơi mọi người “đến tổ chức hoạt động, mua bán…”).
📖 Giải thích: Đoạn văn có câu: “大家也來這裡舉辦活動…” (mọi người cũng đến đây tổ chức hoạt động…), ngoài ra còn là trung tâm tôn giáo và nơi mua bán. Các lựa chọn B (nơi sản xuất nguyên liệu) và C (trung tâm thành phố) không chính xác hoặc không được nhấn mạnh như vai trò nơi tụ họp hoạt động.
5️⃣ 🔊 這篇文章建議我們去台南做什麼?
- Zhè piān wénzhāng jiànyì wǒmen qù Táinán zuò shénme?
- Bài viết này gợi ý chúng ta đi Đài Nam để làm gì?
A. 🔊 去廟裡拜拜並且了解當地文化。 (Đi lễ chùa và tìm hiểu văn hóa địa phương.)
B. 🔊 先參加活動,再參觀古蹟。 (Tham gia hoạt động trước, sau đó tham quan di tích.)
C. 🔊 參觀古蹟以及享受美食。 (Tham quan di tích cổ và thưởng thức món ăn ngon.)
=> Đáp án: C (Câu cuối cùng khuyên: “參觀古蹟以後,接著去享受道地美食”).
📖 Giải thích: Câu cuối của bài viết khuyên người đọc: “你可以參觀古蹟以後,接著去享受道地美食” (Bạn có thể tham quan di tích xong rồi đi thưởng thức món ăn địa phương).
II. Ghép cặp
1️⃣ 重建 (chóngjiàn) + b. 城牆 (chéngqiáng)
=> 🔊 重建城牆 (chóngjiàn chéngqiáng): Xây dựng lại tường thành.
2️⃣ 禁止 (jìnzhǐ) + f. 停車 (tíngchē)
=> 🔊 禁止停車 (jìnzhǐ tíngchē): Cấm đỗ xe.
3️⃣ 從事 (cóngshì) + c. 貿易 (màoyì)
=> 🔊 從事貿易 (cóngshì màoyì): Làm công việc thương mại / Kinh doanh buôn bán.
4️⃣ 開墾 (kāikěn) + e. 土地 (tǔdì)
=> 🔊 開墾土地 (kāikěn tǔdì): Khai khẩn đất đai.
5️⃣ 查 (chá) + d. 資料 (zīliào)
=> 🔊 查資料 (chá zīliào): Tra cứu tài liệu / Tìm kiếm thông tin.
6️⃣ 統治 (tǒngzhì) + a. 殖民地 (zhímíndì)
=> 🔊 統治殖民地 (tǒngzhì zhímíndì): Thống trị thuộc địa.
III. Viết chữ Hán vào chỗ trống
1️⃣ 節儉 — jiéjiǎn — tiết kiệm (tằn tiện)
2️⃣ 精彩 — jīngcǎi — đặc sắc (hay, tuyệt vời)
3️⃣ 輪到 — lúndào — luân phiên đến lượt (đến lượt)
4️⃣ 各種各樣 — gèzhǒng gèyàng — đủ loại (đa dạng các loại)
5️⃣ 商業 — shāngyè — thương mại (kinh doanh)
6️⃣ 擺攤子 — bǎi tānzi — bày sạp hàng (bày hàng quán)
7️⃣ 相信 — xiāngxìn — tin tưởng (tin vào)
8️⃣ 曬乾 — shài gān — phơi khô
9️⃣ 頭髮 — tóufǎ — tóc
1️⃣0️⃣ 不斷 — búduàn — không ngừng (liên tục)
1️⃣ 🔊 他非常節儉,連衣服破了,都還繼續穿。
- Tā fēicháng jiéjiǎn, lián yīfú pòle, dōu hái jìxù chuān.
- Anh ấy rất tiết kiệm, ngay cả khi quần áo rách rồi vẫn tiếp tục mặc.
2️⃣ 🔊 星期天我去聽了一個演講。那位教授講得非常精彩,大家聽得都不想回家了。
- Xīngqítiān wǒ qù tīngle yīgè yǎnjiǎng. Nà wèi jiàoshòu jiǎng dé fēicháng jīngcǎi, dàjiā tīng dé dōu bùxiǎng huí jiāle.
- Chủ nhật tôi đã đi nghe một bài thuyết trình. Vị giáo sư đó nói rất đặc sắc, mọi người nghe đến mức đều không muốn về nhà.
3️⃣ 🔊 我今天恐怕不能跟你去玩。今天輪到我打掃,如果我不回家打掃,我的室友一定會生氣。
- Wǒ jīntiān kǒngpà bùnéng gēn nǐ qù wán. Jīntiān lúndào wǒ dǎsǎo, rúguǒ wǒ bù huí jiā dǎsǎo, wǒ de shìyǒu yīdìng huì shēngqì.
- Hôm nay e rằng tôi không thể đi chơi cùng bạn. Hôm nay đến lượt tôi dọn dẹp, nếu tôi không về dọn dẹp, bạn cùng phòng chắc chắn sẽ tức giận.
4️⃣ 🔊 我最喜歡去夜市吃小吃,各種各樣的小吃,那裡都有。
- Wǒ zuì xǐhuān qù yèshì chī xiǎochī, gèzhǒng gèyàng de xiǎochī, nàlǐ dōu yǒu.
- Tôi thích nhất là đi chợ đêm ăn vặt, ở đó có đủ các loại món ăn nhẹ.
5️⃣ 🔊 他父母希望他念商業有關的科系,可是他一點興趣都沒有。
- Tā fùmǔ xīwàng tā niàn shāngyè yǒuguān de kēxì, kěshì tā yīdiǎn xìngqù dōu méiyǒu.
- Bố mẹ anh ấy hy vọng anh ấy học các ngành liên quan đến thương mại, nhưng anh ấy chẳng có chút hứng thú nào cả.
6️⃣ 🔊 大學的時候,他跟朋友一起去夜市擺攤子賣東西。雖然很辛苦,但是也是一個特別的經驗。
- Dàxué de shíhòu, tā gēn péngyǒu yīqǐ qù yèshì bǎi tānzi mài dōngxī. Suīrán hěn xīnkǔ, dànshì yěshì yīgè tèbié de jīngyàn.
- Hồi đại học, anh ấy cùng bạn bè ra chợ đêm bày sạp hàng bán đồ. Tuy rất vất vả nhưng đó cũng là một trải nghiệm đặc biệt.
7️⃣ 🔊 很多人不相信網路上的賣家,怕會被騙。
- Hěnduō rén bù xiāngxìn wǎng lùshàng de màijiā, pà huì bèi piàn.
- Rất nhiều người không tin tưởng người bán hàng trên mạng, sợ sẽ bị lừa.
8️⃣ 🔊 今天太陽很大,一個早上衣服就能曬乾。
- Jīntiān tàiyáng hěn dà, yīgè zǎoshàng yīfú jiù néng shài gān.
- Hôm nay nắng rất to, chỉ một buổi sáng là quần áo đã có thể phơi khô rồi.
9️⃣ 🔊 不知道是怎麼回事?最近一直掉頭髮。
- Bù zhīdào shì zěnme huí shì? Zuìjìn yīzhí diào tóufǎ.
- Không biết có chuyện gì nữa? Dạo gần đây cứ bị rụng tóc suốt.
1️⃣0️⃣ 🔊 今年因為颱風不斷,整個夏天蔬菜、水果的價格很高。
- Jīnnián yīnwèi táifēng búduàn, zhěnggè xiàtiān shūcài, shuǐguǒ de jiàgé hěn gāo.
- Năm nay vì bão liên tục, nên suốt cả mùa hè giá rau củ, trái cây đều rất cao.
IV. Điền từ cho sẵn vào chỗ trống
Đáp án:
1️⃣ 🔊 世紀 (shìjì): Thế kỷ
2️⃣ 🔊 貿易 (màoyì): Thương mại
3️⃣ 🔊 建 (jiàn): Xây dựng
4️⃣ 🔊 利益 (lìyì): Lợi ích
5️⃣ 🔊 統治 (tǒngzhì): Cai trị / Thống trị
6️⃣ 🔊 禁止 (jìnzhǐ): Cấm
7️⃣ 🔊 軍隊 (jūnduì): Quân đội
8️⃣ 🔊 打敗 (dǎbài): Đánh bại
9️⃣ 🔊 燒 (shāo): Đốt / Thiêu
1️⃣0️⃣ 🔊 重建 (chóngjiàn): Xây dựng lại
🔊 十七世紀,西班牙人為了從事貿易到東方來。他們在台灣北部建了「聖多明哥城」,就是今天的紅毛城。西班牙人到台灣來,只是為了商業利益,並不是真的想統治台灣。他們希望能從台灣到日本做生意,可是當時的日本政府禁止中國跟荷蘭以外的國家到日本做生意,所以台灣對西班牙來說越來越不重要。荷蘭看到這個情形,就派軍隊到台灣北部,打敗了西班牙。西班牙人離開台灣以前,把「聖多明哥城」燒了。現在的紅毛城是荷蘭人重建的。
🔤 Phiên âm:
Shíqī shìjì, Xībānyárén wèile cóngshì màoyì dào dōngfāng lái. Tāmen zài Táiwān běibù jiànle “Shèng Duōmínggē chéng”, jiùshì jīntiān de Hóngmáochéng. Xībānyárén dào Táiwān lái, zhǐshì wèile shāngyè lìyì, bìng búshì zhēn de xiǎng tǒngzhì Táiwān. Tāmen xīwàng néng cóng Táiwān dào Rìběn zuò shēngyì, kěshì dāngshí de Rìběn zhèngfǔ jìnzhǐ Zhōngguó gēn Hélán yǐwài de guójiā dào Rìběn zuò shēngyì, suǒyǐ Táiwān duì Xībānyá lái shuō yuè lái yuè bù zhòngyào. Hélán kàndào zhège qíngxíng, jiù pài jūnduì dào Táiwān běibù, dǎbàile Xībānyá. Xībānyárén líkāi Táiwān yǐqián, bǎ “Shèng Duōmínggē chéng” shāole. Xiànzài de Hóngmáochéng shì Hélánrén chóngjiàn de.
🇻🇳 Dịch nghĩa:
Vào thế kỷ 17, người Tây Ban Nha đã đến phương Đông để tiến hành các hoạt động thương mại. Họ đã xây dựng “Pháo đài San Domingo” ở phía Bắc Đài Loan, chính là Pháo đài Hồng Mao ngày nay. Người Tây Ban Nha đến Đài Loan chỉ vì lợi ích thương mại, chứ không thực sự muốn cai trị Đài Loan. Họ hy vọng có thể từ Đài Loan sang Nhật Bản để làm ăn, nhưng chính phủ Nhật Bản lúc bấy giờ đã cấm các quốc gia ngoài Trung Quốc và Hà Lan đến Nhật Bản kinh doanh, vì vậy Đài Loan đối với Tây Ban Nha ngày càng trở nên ít quan trọng. Hà Lan thấy tình hình đó liền cử quân đội đến miền Bắc Đài Loan và đánh bại người Tây Ban Nha. Trước khi rời khỏi Đài Loan, người Tây Ban Nha đã đốt sạch “Pháo đài San Domingo”. Pháo đài Hồng Mao hiện nay là do người Hà Lan xây dựng lại.
V. Đọc hiểu
A. Đọc đoạn hội thoại và chọn câu trả lời đúng.
1️⃣
小美:🔊 明天是你報告還是我報告?
- Xiǎoměi: Míngtiān shì nǐ bàogào háishì wǒ bàogào?
- Tiểu Mỹ: Ngày mai là bạn báo cáo hay là tôi báo cáo?
阿德:🔊 我也不記得到底輪到誰了。
- Ādé: Wǒ yě bù jìdé dàodǐ lún dào shuí le.
- A Đức: Tôi cũng không nhớ rõ rốt cuộc là luân đến lượt ai nữa.
小美:🔊 不管輪到誰,我們都準備好,明天就一定沒問題了!
- Xiǎoměi: Bùguǎn lún dào shuí, wǒmen dōu zhǔnbèi hǎo, míngtiān jiù yīdìng méi wèntí le!
- Tiểu Mỹ: Bất kể đến lượt ai, chúng ta đều chuẩn bị tốt, ngày mai chắc chắn sẽ không có vấn đề gì!
🔊 根據這個對話,哪一個對?
- Gēnjù zhège duìhuà, nǎ yīgè duì?
- Căn cứ vào đoạn hội thoại này, câu nào đúng?
a. 🔊 小美跟阿德都不記得明天輪到誰報告了。
- Xiǎoměi gēn Ādé dōu bù jìdé míngtiān lún dào shuí bàogào le.
- Tiểu Mỹ và A Đức đều không nhớ ngày mai đến lượt ai báo cáo.
b. 🔊 小美叫阿德明天讓她先報告。
- Xiǎoměi jiào Ādé míngtiān ràng tā xiān bàogào.
- Tiểu Mỹ bảo A Đức ngày mai nhường cô ấy báo cáo trước.
c. 🔊 他們今天不準備,明天看情形再說。
- Tāmen jīntiān bù zhǔnbèi, míngtiān kàn qíngxíng zàishuō.
- Hôm nay họ không chuẩn bị, ngày mai xem tình hình rồi tính sau.
Đáp án: A
📖 Giải thích: A Đức nói “không nhớ đến lượt ai” và Tiểu Mỹ không phủ định điều đó, nên đáp án a đúng nhất. Đáp án c sai vì Tiểu Mỹ nói “đều chuẩn bị tốt”.
2️⃣
小美:🔊 為什麼很多漢人要移民到台灣來?
- Xiǎoměi: Wèishéme hěnduō Hànrén yào yímín dào Táiwān lái?
- Tiểu Mỹ: Tại sao rất nhiều người Hán muốn di cư đến Đài Loan?
阿德:🔊 因為那時候他們在當地的生活很困難,就算到台灣來很危險,為了生活他們也不得不來。
- Ādé: Yīnwèi nà shíhòu tāmen zài dāngdì de shēnghuó hěn kùnnán, jiùsuàn dào Táiwān lái hěn wēixiǎn, wèile shēnghuó tāmen yě bùdé bù lái.
- A Đức: Bởi vì lúc đó cuộc sống của họ ở địa phương rất khó khăn, cho dù đến Đài Loan rất nguy hiểm, vì cuộc sống họ cũng buộc phải đến.
🔊 根據這個對話,哪一個對?
- Gēnjù zhège duìhuà, nǎ yīgè duì?
- Căn cứ vào đoạn hội thoại này, câu nào đúng?
a. 🔊 那時候漢人到台灣來很容易。
- Nà shíhòu Hànrén dào Táiwān lái hěn róngyì.
- Lúc đó người Hán đến Đài Loan rất dễ dàng.
b. 🔊 很多漢人因為在當地沒辦法生活而移民到台灣來。
- Hěnduō Hànrén yīnwèi zài dāngdì méi bànfǎ shēnghuó ér yímín dào Táiwān lái.
- Rất nhiều người Hán vì ở địa phương không có cách nào sống nổi mà di cư đến Đài Loan.
c. 🔊 這些漢人不知道到台灣來很危險,都高高興興地到台灣來。
- Zhèxiē Hànrén bù zhīdào dào Táiwān lái hěn wēixiǎn, dōu gāogāoxìngxìng de dào Táiwān lái.
- Những người Hán này không biết đến Đài Loan rất nguy hiểm, đều hớn hở vui vẻ đến Đài Loan.
Đáp án: B
📖 Giải thích: A Đức nói cuộc sống ở quê nhà “khó khăn” (shēnghuó hěn kùnnán) tương ứng với “không có cách nào sống nổi” (méi bànfǎ shēnghuó) ở đáp án b. Đáp án a và c sai vì văn bản nói rõ là “nguy hiểm” và “buộc phải đến”.
3️⃣
小美:🔊 這兩年大家的購物習慣改變了很多,上網購物越來越普遍了。
- Xiǎoměi: Zhè liǎng nián dàjiā de gòuwù xíguàn gǎibiànle hěnduō, shàngwǎng gòuwù yuè lái yuè pǔbiàn le.
- Tiểu Mỹ: Hai năm nay thói quen mua sắm của mọi người đã thay đổi nhiều, mua sắm trực tuyến ngày càng phổ biến.
阿德:🔊 是啊,聽說網路上什麼都有,甚至新鮮的蔬菜水果都有。
- Ādé: Shì a, tīng shuō wǎnglù shàng shénme dōu yǒu, shènzhì xīnxiān de shūcài shuǐguǒ dōu yǒu.
- A Đức: Đúng vậy, nghe nói trên mạng cái gì cũng có, thậm chí rau củ quả tươi cũng có.
🔊 根據這個對話,哪一個對?
- Gēnjù zhège duìhuà, nǎ yīgè duì?
- Căn cứ vào đoạn hội thoại này, câu nào đúng?
a. 🔊 就算你要買新鮮的蔬菜水果,網路上也有。
- Jiùsuàn nǐ yào mǎi xīnxiān de shūcài shuǐguǒ, wǎnglù shàng yě yǒu.
- Cho dù bạn muốn mua rau củ quả tươi, trên mạng cũng có.
b. 🔊 阿德在網路上不是買蔬菜,就是買水果。
- Ādé zài wǎnglù shàng bùshì mǎi shūcài, jiùshì mǎi shuǐguǒ.
- A Đức ở trên mạng không phải mua rau thì chính là mua hoa quả.
c. 🔊 網路上什麼都有,就是沒有蔬菜水果。
- Wǎnglù shàng shénme dōu yǒu, jiùshì méiyǒu shūcài shuǐguǒ.
- Trên mạng cái gì cũng có, chỉ là không có rau củ quả.
Đáp án: A
📖 Giải thích: A Đức khẳng định “thậm chí rau quả tươi cũng có” nên đáp án a là chính xác. Đáp án b sai vì A Đức chỉ đang kể về những gì “nghe nói”, không nói bản thân mua gì.
B. Đọc câu chuyện bên dưới và đánh dấu đúng sai.
🔊 新加坡是東南亞的一個島國,除了本島以外,還包括附近的一些小島。它的發展要從1819年英國的萊佛士爵士為了貿易利益來到這裡,建立殖民政府說起。經過萊佛士多年的努力,新加坡成為亞洲非常重要的貿易中心。第二次世界大戰結束以後,它曾經跟馬來西亞組成一個國家。但是不久以後,因為種種原因,在1965年的時候,決定離開馬來西亞獨立。
🔊 新加坡是多民族組成的國家。在它的人口當中,華人占第一位,另外還有馬來人、印度人以及其他民族。因此,新加坡的文化相當多元。拿飲食來說,肉骨茶和海南雞飯就是華人接受當地的飲食習慣而發展出來的特色美食。在印度餐廳很受歡迎的咖哩魚頭,聽說是新加坡的印度人因為看到華人愛吃魚頭而想出來的一道菜。多元的文化讓新加坡人餐桌上的菜色跟街道上的風景一樣熱鬧、精彩。
🔤 Phiên âm:
Xīnjiāpō shì dōngnányà de yīgè dǎoguó, chúle běndǎo yǐwài, hái bāokuò fùjìn de yīxiē xiǎodǎo. Tā de fāzhǎn yào cóng 1819 nián Yīngguó de Láifúshì juéshì (ông Raffles) wèile màoyì lìyì láidào zhèlǐ, jiànlì zhímín zhèngfǔ shuōqǐ. Jīngguò Láifúshì duōnián de nǔlì, Xīnjiāpō chéngwéi yàzhōu fēicháng zhòngyào de màoyì zhōngxīn. Dì èr cì shìjiè dàzhàn jiéshù yǐhòu, tā céngjīng gēn mǎláixīyà zǔchéng yīgè guójiā. Dànshì bùjiǔ yǐhòu, yīnwèi zhǒngzhǒng yuányīn, zài 1965 nián de shíhòu, juédìng líkāi mǎláixīyà dúlì.
Xīnjiāpō shì duō mínzú zǔchéng de guójiā. Zài tā de rénkǒu dāngzhōng, huárén zhàn dì yī wèi, lìngwài hái yǒu mǎláirén, yìndùrén yǐjí qítā mínzú. Yīncǐ, Xīnjiāpō de wénhuà xiāngdāng duōyuán. Ná yǐnshí lái shuō, ròugǔchá hé hǎinán jīfàn jiùshì huárén jiēshòu dāngdì de yǐnshí xíguàn ér fāzhǎn chūlái de tèsè měishí. Zài yìndù cāntǐng hěn shòu huānyíng de gālí yútóu, tīng shuō shì Xīnjiāpō de yìndùrén yīnwèi kàndào huárén ài chī yútóu ér xiǎng chūlái de yī dào cài. Duōyuán de wénhuà ràng Xīnjiāpō rén cānzhuō shàng de càisè gēn jiēdào shàng de fēngjǐng yīyàng rènào, jīngcǎi.
🇻🇳 Dịch nghĩa:
Singapore là một quốc đảo ở Đông Nam Á, ngoài đảo chính ra còn bao gồm một số đảo nhỏ lân cận. Sự phát triển của nó bắt đầu từ năm 1819 khi Sir Raffles của Anh đến đây vì lợi ích thương mại và thành lập chính quyền thuộc địa. Sau nhiều năm nỗ lực của Raffles, Singapore đã trở thành một trung tâm thương mại rất quan trọng ở châu Á. Sau khi Thế chiến thứ hai kết thúc, nó từng cùng Malaysia hợp thành một quốc gia. Nhưng không lâu sau đó, vì nhiều lý do, vào năm 1965, họ đã quyết định tách khỏi Malaysia để độc lập.
Singapore là một quốc gia đa sắc tộc. Trong dân số, người Hoa chiếm vị trí đầu tiên, ngoài ra còn có người Mã Lai, người Ấn Độ và các dân tộc khác. Vì vậy, văn hóa của Singapore khá đa dạng. Về ẩm thực, trà sườn bò (Bak Kut Teh) và cơm gà Hải Nam là những món ngon đặc sắc được người Hoa phát triển dựa trên thói quen ăn uống địa phương. Món đầu cá cà ri rất được ưa chuộng tại các nhà hàng Ấn Độ, nghe nói là do người Ấn Độ ở Singapore thấy người Hoa thích ăn đầu cá mà nghĩ ra. Văn hóa đa dạng khiến các món ăn trên bàn ăn của người Singapore cũng nhộn nhịp và tuyệt vời như phong cảnh trên đường phố vậy.
1️⃣ (X ) 🔊 新加坡在十八世紀曾經受到英國的殖民統治。
- Xīnjiāpō zài shí bā shìjì céngjīng shòudào Yīngguó de zhímín tǒngzhì.
- Singapore từng chịu sự thống trị thuộc địa của Anh vào thế kỷ 18.
📖 Giải thích: (Sai). Bài viết nêu Sir Raffles đến vào năm 1819, tức là đầu thế kỷ 19, không phải thế kỷ 18.
2️⃣ (X ) 🔊 1965年,新加坡終於獨立,不再受英國統治了。
- 1965 nián, Xīnjiāpō zhōngyú dúlì, bù zài shòu Yīngguó tǒngzhì le.
- Năm 1965, Singapore cuối cùng đã độc lập, không còn chịu sự thống trị của Anh nữa.
📖 Giải thích: (Sai). Năm 1965 Singapore độc lập khỏi Malaysia (trước đó đã cùng Malaysia lập quốc), không phải trực tiếp từ Anh vào thời điểm này.
3️⃣ (O ) 🔊 新加坡的人口當中,華人最多。
- Xīnjiāpō de rénkǒu dāngzhōng, huárén zuìduō.
- Trong dân số Singapore, người Hoa là đông nhất.
📖 Giải thích: (Đúng). Bài viết xác nhận “華人占第一位” (Người Hoa chiếm vị trí thứ nhất).
4️⃣ (O ) 🔊 在新加坡,我們吃得到馬來、印度和中、西各式的美食。
- Zài Xīnjiāpō, wǒmen chī dé dào mǎlái, yìndù hé zhōng, xī gè shì de měishí.
- Ở Singapore, chúng ta có thể ăn được các món ngon kiểu Mã Lai, Ấn Độ, Trung Hoa và phương Tây.
📖 Giải thích: (Đúng). Mặc dù bài không liệt kê cụ thể “phương Tây” (西式), nhưng khẳng định văn hóa đa nguyên (多元) và có nhiều dân tộc, việc có ẩm thực đa dạng là đúng với tinh thần bài viết.
5️⃣ (X ) 🔊 咖哩魚頭是一道道地的印度美食,印度人都非常喜歡。
- Gālí yútóu shì yī dào dàodì de yìndù měishí, yìndù rén dōu fēicháng xǐhuān.
- Đầu cá cà ri là một món ăn Ấn Độ chính gốc, người Ấn Độ đều rất thích.
📖 Giải thích: (Sai). Bài viết nói đây là món người Ấn Độ tại Singapore sáng tạo ra sau khi thấy người Hoa thích ăn đầu cá, không phải món Ấn Độ truyền thống chính gốc từ Ấn Độ.
VI. Hoàn thành hội thoại
1️⃣
🅰️ 🔊 你知道老闆決定派誰去越南管理分公司了嗎?
- Nǐ zhīdào lǎobǎn juédìng pài shéi qù Yuènán guǎnlǐ fèngōngsī le ma?
- Cậu có biết ông chủ đã quyết định cử ai đi Việt Nam quản lý chi nhánh chưa?
🅱️ 🔊 嗯,美美告訴我她已經幫小張訂好去越南的機票了。
- Èn, Měiměi gàosù wǒ tā yǐjīng bāng Xiǎo Zhāng dìng hǎo qù Yuènán de jīpiào le.
- Ừm, Mỹ Mỹ bảo tớ là cô ấy đã giúp Tiểu Trương đặt xong vé máy đi Việt Nam rồi.
🅱️ 🔊 這麼說,老闆決定派小張去越南了。
- Zhème shuō, lǎobǎn juédìng pài Xiǎo Zhāng qù Yuènán le.
- Nói như vậy thì ông chủ đã quyết định cử Tiểu Trương đi Việt Nam rồi.
2️⃣
🅰️ 🔊 這家不是上海餐廳嗎?為什麼也賣蘿蔔煎蛋?
- Zhè jiā búshì Shànghǎi cāntīng ma? Wèishéme yě mài luóbo jiāndàn?
- Đây chẳng phải là nhà hàng Thượng Hải sao? Tại sao cũng bán cả trứng chiên củ cải thế?
🅱️ 🔊 這家餐廳不但賣上海菜,甚至也賣台灣菜。
- Zhè jiā cāntīng búdàn mài Shànghǎi cài, shènzhì yě mài Táiwān cài.
- Nhà hàng này không những bán món Thượng Hải, thậm chí còn bán cả món Đài Loan nữa.
3️⃣
🅰️ 🔊 飯糰也好吃,蛋餅也好吃,真的很難決定。
- Fàntuán yě hǎochī, dànbǐng yě hǎochī, zhēnde hěn nán juédìng.
- Cơm nắm cũng ngon, bánh mì trứng cũng ngon, thật sự rất khó quyết định.
🅱️ 🔊 你到底想吃哪一個?
- Nǐ dàodǐ xiǎng chī nǎ yí gè?
- Rốt cuộc thì cậu muốn ăn cái nào?
4️⃣
🅰️ 🔊 你的室友都去看電影了,你怎麼不一起去?
- Nǐ de shìyǒu dōu qù kàn diànyǐng le, nǐ zěnme bù yìqǐ qù?
- Bạn cùng phòng của cậu đi xem phim hết rồi, sao cậu không đi cùng?
🅱️ 🔊 我明天有考試,不得不留在家裡複習。
- Wǒ míngtiān yǒu kǎoshì, bùdébù liú zài jiālǐ fùxí.
- Mai tớ có bài thi nên đành phải ở nhà ôn tập thôi.
5️⃣
🅰️ 🔊 我的電腦怎麼忽然不動了?你可以幫我看看哪裡出問題了嗎?
- Wǒ de diànnǎo zěnme hūrán búdòng le? Nǐ kěyǐ bāng wǒ kànkan nǎlǐ chū wèntí le ma?
- Máy tính của tớ sao tự nhiên bị đơ rồi? Cậu xem hộ tớ lỗi ở đâu với?
🅱️ 🔊 這大概是跟軟體有關的問題。
- Zhè dàgài shì gēn ruǎnjiàn yǒuguān de wèntí.
- Đây có lẽ là vấn đề có liên quan đến phần mềm
VII. Viết đoạn văn
Chọn một trong hai chủ đề, viết một đoạn 200 – 250 chữ.
(從兩個主題中選擇一個,寫一個200-250字的段落。)
1️⃣ 🔊 如果你可以變成一個歷史人物,你想變成誰?如果你變成他,你就可以做什麼事?為什麼你想變成他?介紹一下他的故事。
- Rúguǒ nǐ kěyǐ biànchéng yīgè lìshǐ rénwù, nǐ xiǎng biànchéng shéi? Rúguǒ nǐ biànchéng tā, nǐ jiù kěyǐ zuò shénme shì? Wèishéme nǐ xiǎng biànchéng tā? Jièshào yīxià tā de gùshì.
- Nếu bạn có thể trở thành một nhân vật lịch sử, bạn muốn trở thành ai? Nếu bạn trở thành người đó, bạn có thể làm được việc gì? Tại sao bạn muốn trở thành người đó? Hãy giới thiệu một chút về câu chuyện của nhân vật ấy.
Đáp án tham khảo:
🔊 如果我可以變成一個歷史人物,我想變成秦始皇。如果你變成他,就可以憑藉強大的決心和勇氣,在動盪的年代統一六國,終結長年累月的戰爭,讓百姓免於戰火之苦。我想變成他,是因為我非常佩服他遠大的政治眼光。他統一了文字、貨幣和度量衡,這些舉措消除了各個地區之間的隔閡,對中國後世兩千年的發展產生了深遠的影響。他的故事充滿了爭議與傳奇:他修建了長城以抵禦外敵,但也因實施嚴酷的法律而受到批評。如果我能變成他,我希望能利用那種絕對的權力,在建設強大國家的同時,也推行更仁慈的政策,重視教育與民生,給百姓帶來更加平和與富足的生活,創造一個既強大又溫暖的時代。
Phiên Âm:
Rúguǒ wǒ kěyǐ biànchéng yīgè lìshǐ rénwù, wǒ xiǎng biànchéng Qín Shǐhuáng. Rúguǒ nǐ biànchéng tā, jiù kěyǐ píngjiè qiángdà de juéxīn hé yǒngqì, zài dòngdàng de niándài tǒngyī liùguó, zhōngjié chángnián lěiyuè de zhànzhēng, ràng bǎixìng miǎnyú zhànhuǒ zhī kǔ. Wǒ xiǎng biànchéng tā, shì yīnwèi wǒ fēicháng pèifú tā yuǎndà de zhèngzhì yǎnguāng. Tā tǒngyīle wénzì, huòbì hé dùliànghéng, zhèxiē jǔcuò xiāochúle gèguò dìqū zhī jiān de géhé, duì Zhōngguó hòushì liǎngqiān nián de fāzhǎn chǎnshēngle shēnyuǎn de yǐngxiǎng. Tā de gùshì chōngmǎnle zhēngyì yǔ chuánqí: tā xiūjiànle chángchéng yǐ dǐyù wàidí, dàn yě yīn shíshī yánkù de fǎlǜ ér shòudào pīpíng. Rúguǒ wǒ néng biànchéng tā, wǒ xīwàng néng lìyòng nà zhǒng juéduì de quánlì, zài jiànshè qiángdà guójiā de tóngshí, yě tuīxíng gèng réncí de zhèngcè, zhòngshì jiàoyù yǔ mínshēng, gěi bǎixìng dài lái gèngjiā pínghé yǔ fùzú de shēnghuó, chuàngzào yīgè jì qiángdà yòu wēnnuǎn de shídài.
🇻🇳 Dịch nghĩa:
Nếu tôi có thể trở thành một nhân vật lịch sử, tôi muốn trở thành Tần Thủy Hoàng. Nếu trở thành ông ấy, tôi có thể dựa vào quyết tâm và dũng khí mạnh mẽ để thống nhất sáu nước trong thời đại loạn lạc, chấm dứt chiến tranh kéo dài năm này qua năm khác, giúp dân chúng thoát khỏi nỗi khổ của khói lửa chiến tranh. Tôi muốn trở thành ông ấy vì tôi rất khâm phục tầm nhìn chính trị xa rộng của ông. Ông đã thống nhất chữ viết, tiền tệ và đo lường, những biện pháp này đã xóa bỏ rào cản giữa các vùng miền, tạo ra ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của Trung Quốc suốt hai nghìn năm sau đó. Câu chuyện của ông đầy rẫy tranh cãi và huyền thoại: ông xây dựng Vạn Lý Trường Thành để chống ngoại xâm, nhưng cũng bị chỉ trích vì thi hành luật pháp nghiêm khắc. Nếu có thể trở thành ông ấy, tôi hy vọng có thể tận dụng quyền lực tuyệt đối đó để vừa xây dựng một quốc gia cường thịnh, vừa thực thi những chính sách nhân từ hơn, coi trọng giáo dục và đời sống nhân dân, mang lại cho bá tánh một cuộc sống bình yên và ấm no hơn, tạo nên một thời đại vừa mạnh mẽ vừa ấm áp.
2️⃣ 🔊 你最欣賞哪一個歷史人物?他做了什麼事?為什麼你欣賞他?介紹一下他的故事。
- Nǐ zuì xīnshǎng nǎ yīgè lìshǐ rénwù? Tā zuòle shénme shì? Wèishéme nǐ xīnshǎng tā? Jièshào yīxià tā de gùshì.
- Bạn ngưỡng mộ nhân vật lịch sử nào nhất? Người đó đã làm được những việc gì? Tại sao bạn lại ngưỡng mộ người đó? Hãy giới thiệu một chút về câu chuyện của nhân vật ấy.
Đáp án tham khảo:
🔊 我最欣賞的歷史人物是南宋著名的抗金名將岳飛。他一生率領紀律嚴明的「岳家軍」多次打敗入侵的金兵,在國家危難之際保衛了中原的疆土。我欣賞他是因為他那極致的忠誠和高尚的氣節。傳說他的母親在他的背上刺了「精忠報國」四個字,這四個字不僅是他的家訓,更成為了他一生的信念。他作戰勇猛,卻又愛民如子,深得百姓的擁護。儘管他最後被奸臣秦檜以莫須有的罪名陷害而犧牲,但他那不畏權勢、一心為國的精神永遠流傳在每個人的心中。岳飛的故事深深地打動了我,他讓我明白了一個人無論處境多麼艱難,都應該堅守自己的道德底線與社會責任,成為一個對國家和民族有貢獻的人。
Phiên Âm:
Wǒ zuì xīnshǎng de lìshǐ rénwù shì Nán Sòng zhùmíng de kàng Jīn míngjiàng Yuè Fēi. Tā yīshēng shuàilǐng jìlǜ yánmíng de “Yuèjiājūn” duōcì dǎbài rùqīn de Jīnbīng, zài guójiā wēinàn zhī jì bǎowèile Zhōngyuán de jiāngtǔ. Wǒ xīnshǎng tā shì yīnwèi tā nà jízhì de zhōngchéng hé gāoshàng de qìjié. Chuánshuō tā de mǔqīn zài tā de bèi shàng cìle “jīng zhōng bào guó” sì gè zì, zhè sì gè zì bùjǐn shì tā de jiāxùn, gèng chéngwéile tā yīshēng de xìnniàn. Tā zuòzhàn yǒngměng, què yòu àimín rú zǐ, shēndé bǎixìng de yǒnghù. Jǐnguǎn tā zuìhòu bèi jiānchén Qín Huì yǐ mòxūyǒu de zuìmíng xiànhài ér xīshēng, dàn tā nà bùwèi quánshì, yīxīn wèi guó de jīngshén yǒngyuǎn liúchuán zài měi gèrén de xīnzhōng. Yuè Fēi de gùshì shēnshēn de dǎdòngle wǒ, tā ràng wǒ míngbáile yīgèrén wú lùn chǔjìng duōme jiānnán, dōu yīnggāi jiānshǒu zìjǐ de dàodé dǐxiàn yǔ shèhuì zérèn, chéngwéile yīgè duì guójiā hé mínzú yǒu gòngxiàn de rén.
🇻🇳 Dịch nghĩa:
Nhân vật lịch sử tôi ngưỡng mộ nhất là danh tướng chống quân Kim nổi tiếng thời Nam Tống – Nhạc Phi. Cả đời ông đã thống lĩnh đội quân “Nhạc Gia Quân” kỷ luật nghiêm minh, nhiều lần đánh bại quân Kim xâm lược, bảo vệ bờ cõi Trung Nguyên trong lúc quốc gia nguy biến. Tôi ngưỡng mộ ông bởi lòng trung thành tuyệt đối và khí tiết thanh cao. Truyền thuyết kể rằng mẹ ông đã xăm bốn chữ “Tinh trung báo quốc” lên lưng ông, bốn chữ này không chỉ là gia huấn mà còn trở thành đức tin suốt đời của ông. Ông tác chiến dũng mãnh nhưng lại thương dân như con, nhận được sự ủng hộ sâu sắc của nhân dân. Mặc dù cuối cùng ông bị gian thần Tần Cối hãm hại và hy sinh với tội danh vô căn cứ, nhưng tinh thần không sợ quyền thế, một lòng vì nước của ông vẫn luôn lưu truyền trong lòng mỗi người. Câu chuyện về Nhạc Phi đã làm tôi cảm động sâu sắc, ông giúp tôi hiểu rằng một người dù hoàn cảnh có khó khăn đến đâu cũng nên giữ vững lằn ranh đạo đức và trách nhiệm xã hội, trở thành một người có cống hiến cho quốc gia và dân tộc.
→ Trên đây là toàn bộ lời giải chi tiết cho các phần Nghe, Đọc và Viết trong SBT Bài 11 – Giáo trình Đương đại Quyển 3. Việc đối chiếu đáp án không chỉ giúp bạn biết kết quả đúng mà còn là cách để bạn học lại một lần nữa những cấu trúc ngữ pháp quan trọng như 不得不 (Buộc phải), 甚至 (Thậm chí), 到底 (Rốt cuộc) và cách sử dụng từ vựng chuyên sâu về chủ đề thương mại, lịch sử. Đặc biệt, hãy dành thời gian nghiền ngẫm các đoạn văn mẫu về Tần Thủy Hoàng hay Nhạc Phi ở phần cuối để trau dồi kỹ năng lập luận và làm quen với lối kể chuyện mang tính học thuật cao hơn. Chúc các bạn ôn tập thật tốt và ngày càng tự tin hơn trên hành trình chinh phục tiếng Trung cao cấp nhé!