Bài 4: Tôi yêu tình người Đài Loan – Lời giải và đáp án Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 3

Bài 4: Tôi yêu tình người Đài Loan trong Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 3. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng khám phá những cấu trúc giúp câu văn trở nên uyển chuyển và biểu đạt cảm xúc mạnh mẽ hơn. Từ việc liệt kê ưu điểm với 不但…, 還…, khẳng định mục đích qua 不是…,而是…, cho đến cách diễn đạt sự quyết tâm với 非…不可 hay quan điểm cá nhân qua 對…來說. Toàn bộ lời giải chi tiết và ví dụ thực hành dưới đây sẽ giúp bạn làm chủ các điểm ngữ pháp này một cách nhanh chóng và chính xác nhất.

Ngữ pháp

1️⃣ 不但…, 還…

(1)

🅰️ 🔊 為什麼那麼多人愛吃小吃?

  • Wèishéme nàme duō rén àichī xiǎochī?
  • Tại sao có nhiều người thích ăn đồ ăn nhẹ như vậy?

🅱️ 🔊 因為小吃不但道很好,而且價錢()很便宜

  • Yīnwèi xiǎochī bùdàn wèidào hěn hǎo, érqiě jiàqián (hái) hěn piányi.
  • Bởi vì đồ ăn nhẹ không những vị rất ngon, mà giá cả còn rất rẻ.

(2)

🅰️ 🔊 在那家商店買得到飲料嗎?

  • Zài nà jiā shāngdiàn mǎidé dào yǐnliào ma?
  • Ở cửa hàng đó có mua được đồ uống không?

🅱️ 🔊 那家商店不但買得到飲料,買得到各種零食

  • Nà jiā shāngdiàn bùdàn mǎidé dào yǐnliào, hái mǎidé dào gè zhǒng língshí.
  • Cửa hàng đó không những mua được đồ uống, mà còn mua được các loại đồ ăn vặt.

(3)

🅰️ 🔊 聽說你元宵節吃了好幾個元宵。

  • Tīng shuō nǐ yuánxiāo jié chīle hǎojǐ gè yuánxiāo.
  • Nghe nói Tết Nguyên Tiêu bạn đã ăn khá nhiều bánh trôi.

🅱️ 🔊 是啊。元宵不但外觀漂亮,而且味道()很甜

  • Shì a. Yuánxiāo bùdàn wàiguān piàoliang, érqiě wèidào (hái) hěn tián.
  • Đúng vậy. Bánh trôi không những vẻ ngoài đẹp mắt, mà vị còn rất ngọt.

(4)

🅰️ 🔊 你後天要不要去參加愛麗的婚禮?

  • Nǐ hòutiān yào bùyào qù cānjiā àilì de hūnlǐ?
  • Ngày mốt bạn có đi dự đám cưới của Alice không?

🅱️ 🔊 不但要去參加她的婚禮,要送她一份大禮

  • Wǒ bùdàn yào qù cānjiā tā de hūnlǐ, hái yào sòng tā yī fèn dà lǐ.
  • Tôi không những sẽ đi dự đám cưới của cô ấy, mà còn sẽ tặng cô ấy một món quà lớn.

(5)

🅰️ 🔊 這個城市的馬路好寬啊!

  • Zhège chéngshì de mǎlù hǎo kuān a!
  • Đường xá của thành phố này rộng thật đấy!

🅱️ 🔊 是啊,這裡的馬路不但很寬,非常乾淨

  • Shì a, zhèlǐ de mǎlù bùdàn hěn kuān, hái fēicháng gānjìng.
  • Đúng vậy, đường xá ở đây không những rất rộng, mà còn vô cùng sạch sẽ.

2️⃣ 說/談

  • 說 (shuō): Dùng khi truyền đạt thông tin một chiều, nói một câu cụ thể hoặc trích dẫn lời nói.
  • 談 (tán): Dùng khi thảo luận, bàn bạc về một chủ đề, vấn đề nào đó (thường mang tính tương tác hoặc chuyên sâu).

(1) 🔊 我的手機聽不清楚,電信公司的人是因為我住在山邊。

  • Wǒ de shǒujī tīng bù qīngchǔ, diànxìn gōngsī de rén shuō shì yīnwèi wǒ zhù zài shān biān.
  • Điện thoại của tôi nghe không rõ, người của công ty viễn thông nói là vì tôi sống ở ven núi.

(2) 🔊 他寫了兩本書,的都是他的專業,難怪你沒興趣。

  • Tā xiěle liǎng běn shū, tán de dōu shì tā de zhuānyè, nánguài nǐ méi xìngqù.
  • Anh ấy đã viết hai cuốn sách, bàn luận về chuyên ngành của anh ấy cả, hèn chi bạn không có hứng thú.

(3) 🔊 台灣有句話:「春天後母臉」,意思是春天的天氣變化很大。

  • Táiwān yǒu jù huà shuō: “Chūntiān hòumǔ liǎn”, yìsi shì chūntiān de tiānqì biànhuà hěn dà.
  • Đài Loan có câu nói rằng: “Thời tiết mùa xuân như mặt mẹ kế”, ý là thời tiết mùa xuân thay đổi rất thất thường.

(4) 🔊 這件事我不知道怎麼辦,等一下能不能找你

  • Zhè jiàn shì wǒ bù zhīdào zěnme bàn, děng yīxià néng bùnéng zhǎo nǐ tán yī tán?
  • Chuyện này tôi không biết phải làm sao, lát nữa có thể tìm bạn để thảo luận một chút không?

(5) 🔊 你剛剛的那個牌子的除濕機很有名,品質不錯。

  • Nǐ gānggāng shuō de nàgè páizi de chúshī jī hěn yǒumíng, pǐnzhí bùcuò.
  • Cái máy hút ẩm của nhãn hiệu mà bạn vừa nói tới rất nổi tiếng, chất lượng tốt.

3️⃣ 不是…,而是…

(1)

🅰️ 🔊 你們點的烤魚來了。

  • Nǐmen diǎn de kǎoyú láile.
  • Cá nướng các bạn gọi đến rồi đây.

🅱️ 🔊 對不起,我們點的不是烤魚,而是紅燒魚

  • Duìbuqǐ, wǒmen diǎn de bùshì kǎoyú, érshì hóngshāoyú.
  • Xin lỗi, cái chúng tôi gọi không phải cá nướng, mà là cá kho tàu.

(2)

🅰️ 🔊 這個春捲不好吃嗎?你怎么不吃?

  • Zhège chūnjuǎn bù hǎochī ma? Nǐ zěnme bù chī?
  • Món nem rán này không ngon sao? Sao bạn không ăn?

🅱️ 🔊 不是這个春捲不好吃,而是我現在一點也不餓

  • Bùshì zhège chūnjuǎn bù hǎochī, érshì wǒ xiànzài yìdiǎn yě bú è.
  • Không phải nem rán này không ngon, mà là vì bây giờ tôi chẳng đói chút nào.

(3)

🅰️ 🔊 這次去歐洲旅行,是你決定的吧?

  • Zhè cì qù Ōuzhōu lǚxíng, shì nǐ juédìng de ba?
  • Lần đi du lịch Châu Âu này là do bạn quyết định đúng không?

🅱️ 🔊 這次旅行不是我決定的,而是我太太決定的

  • Zhè cì lǚxíng bùshì wǒ juédìng de, érshì wǒ tàitài juédìng de.
  • Chuyến du lịch này không phải tôi quyết định, mà là vợ tôi quyết định.

(4)

🅰️ 🔊 這個瓶子好漂亮啊!是用玻璃做的嗎?

  • Zhège píngzi hǎo piàoliang a! Shì yòng bōlí zuò de ma?
  • Cái bình này đẹp quá! Có phải làm bằng thủy tinh không?

🅱️ 🔊 你摸摸看,不是用玻璃做的,而是用塑膠做的

  • Nǐ mōmō kàn, zhè bùshì yòng bōlí zuò de, érshì yòng sùjiāo zuò de.
  • Bạn sờ thử xem, đây không phải làm bằng thủy tinh, mà là làm bằng nhựa.

(5)

🅰️ 🔊 林先生吃素,是因為宗教的關係嗎?

  • Lín xiānsheng chīsù, shì yīnwèi zōngjiào de guānxì ma?
  • Ông Lâm ăn chay là vì lý do tôn giáo phải không?

🅱️ 🔊 他吃素不是因為宗教的關係,而是為了身體健康

  • Tā chīsù bùshì yīnwèi zōngjiào de guānxì, érshì wèile shēntǐ jiànkāng.
  • Ông ấy ăn chay không phải vì lý do tôn giáo, mà là vì sức khỏe.

4️⃣ 從來不/沒

(1)

🅰️ 🔊 站在門口的那位先生,你認識嗎?

  • Zhàn zài ménkǒu dì nà wèi xiānshēng, nǐ rènshí ma?
  • Vị tiên sinh đứng ở cửa kia, bạn có quen không?

🅱️ 🔊 不認識。我從來沒看過他

  • Bù rènshí. Wǒ cónglái méi kànguò tā.
  • Không quen. Tôi chưa bao giờ nhìn thấy ông ấy.

(2)

🅰️ 🔊 你知道端午節的時候,為什麼要戴香包嗎?

  • Nǐ zhīdào Duānwǔ jié de shíhòu, wèishéme yào dài xiāngbāo ma?
  • Bạn có biết tại sao vào Tết Đoan Ngọ lại phải đeo túi thơm không?

🅱️ 🔊 不知道。我從來沒聽說過

  • Bù zhīdào. Wǒ cónglái méi tīng shuōguò.
  • Không biết. Tôi chưa bao giờ nghe nói qua chuyện này.

(3)

🅰️ 🔊 你的成績那麼好,考不考慮念研究所?

  • Nǐ de chéngjī nàme hǎo, kǎo bù kǎolǜ niàn yánjiūsuǒ?
  • Thành tích của bạn tốt như vậy, có cân nhắc thi cao học không?

🅱️ 🔊 不考慮。我從來不想念研究所

  • Bù kǎolǜ. Wǒ cónglái bùxiǎng niàn yánjiūsuǒ.
  • Không cân nhắc. Tôi chưa bao giờ có ý định học cao học.

(4)

🅰️ 🔊 你常常用手機打國際電話嗎?

  • Nǐ chángcháng yòng shǒujī dǎ guójì diànhuà ma?
  • Bạn có thường dùng điện thoại di động gọi điện quốc tế không?

🅱️ 🔊 用手機打國際電話有點貴,所以我從來不

  • Yòng shǒujī dǎ guójì diànhuà yǒudiǎn guì, suǒyǐ wǒ cónglái bù dǎ.
  • Dùng điện thoại gọi quốc tế hơi đắt, nên tôi không bao giờ gọi.

(5)

🅰️ 🔊 陳麗美喜歡在百貨公司買東西,你呢?

  • Chén Lìměi xǐhuān zài bǎihuò gōngsī mǎi dōngxī, nǐ ne?
  • Trần Lệ Mỹ thích mua đồ ở cửa hàng bách hóa, còn bạn thì sao?

🅱️ 🔊 從來不在百貨公司買東西

  • Wǒ cónglái bù zài bǎihuò gōngsī mǎi dōngxī.
  • Tôi chưa bao giờ mua đồ ở cửa hàng bách hóa cả.

5️⃣

(1) 🔊 他第一次坐船,才沒多久,就吐了。

  • Tā dì yī cì zuò chuán, cái shàng chuán méi duōjiǔ, jiù tùle.
  • Lần đầu tiên anh ấy đi tàu, mới lên tàu không lâu đã nôn rồi.

(2) 🔊 老師說的時候,不可以用手機查資料。

  • Lǎoshī shuō shàngkè de shíhòu, bù kěyǐ yòng shǒujī chá zīliào.
  • Thầy giáo nói lúc đang trong giờ học không được dùng điện thoại tra tài liệu.

(3) 🔊 公車來了,快吧。

  • Gōngchē láile, kuài shàng chē ba.
  • Xe buýt đến rồi, mau lên xe đi thôi.

(4) 🔊 怎麼連這麼小的事情都可以電視

  • Zěnme lián zhème xiǎo de shìqíng dōu kěyǐ shàng diànshì.
  • Tại sao ngay cả việc nhỏ như thế này cũng có thể lên tivi được nhỉ.

(5) 🔊 他昨晚熬夜,今天的時候,精神不好。

  • Tā zuówǎn áoyè, jīntiān shàngbān de shíhòu, jīngshén bù hǎo.
  • Tối qua anh ấy thức khuya, hôm nay lúc đi làm tinh thần không được tốt.

6️⃣ 非…不可

(1) 🔊 為了拿到獎學金,努力讀書不可

  • Wèile nádào jiǎngxuéjīn, fēi nǔlì dúshū bùkě.
  • Để nhận được học bổng, không thể không nỗ lực học tập.

(2) 🔊 台北東區有很多有特色的商店,去逛逛不可

  • Táiběi dōngqū yǒu hěnduō yǒu tèsè de shāngdiàn, nǐ fēi qù guàngguang bùkě.
  • Khu Đông Đài Bắc có rất nhiều cửa hàng đặc sắc, bạn nhất định phải đi xem thử.

(3) 🔊 你的手機月租費太貴了,換個電信公司不可

  • Nǐ de shǒujī yuèzūfèi tài guì le, fēi huàngè diànxìn gōngsī bùkě.
  • Cước thuê bao di động của bạn đắt quá, không thể không đổi nhà mạng khác.

(4) 🔊 想多了解台灣人傳統的风俗習慣,看這本書不可

  • Xiǎng duō liǎojiě Táiwānrén chuántǒng de fēngsú xíguàn, fēi kàn zhè běn shū bùkě.
  • Muốn hiểu thêm về phong tục tập quán truyền thống của người Đài Loan, nhất định phải đọc cuốn sách này.

(5) 🔊 昨天買的外套,裡面破了一個洞,拿去退換不可

  • Zuótiān mǎi de wàitào, lǐmiàn pòle yí gè dòng, wǒ fēi ná qù tuìhuàn bùkě.
  • Chiếc áo khoác mua hôm qua bên trong bị rách một lỗ, tôi nhất định phải mang đi đổi trả.

7️⃣ 對…來說

(1)

🅰️ 🔊 提款機上的中文說明你都看得懂嗎?

  • Tíkuǎnjī shàng de Zhōngwén shuōmíng nǐ dōu kàndeduǒng ma?
  • Bạn có hiểu hết các hướng dẫn tiếng Trung trên máy ATM không?

🅱️ 🔊 我是外國人。來說,中文說明太難了

  • Wǒ shì wàiguórén. Duì wǒ lái shuō, Zhōngwén shuōmíng tài nán le.
  • Tôi là người nước ngoài. Đối với tôi mà nói, hướng dẫn tiếng Trung quá khó.

(2)

🅰️ 🔊 你父母為什麼要留在鄉下,不搬到大城市來呢?

  • Nǐ fùmǔ wèishéme yào liú zài xiāngxià, bù bān dào dà chéngshì lái ne?
  • Tại sao bố mẹ bạn lại muốn ở lại quê mà không chuyển lên thành phố lớn?

🅱️ 🔊 他們不喜歡大城市。他們來說,鄉下比較舒服

  • Tāmen bù xǐhuān dà chéngshì. Duì tāmen lái shuō, xiāngxià bǐjiào shūfú.
  • Họ không thích thành phố lớn. Đối với họ mà nói, dưới quê thoải mái hơn.

(3)

🅰️ 🔊 最近世界經濟不太好,找工作會不會比較難?

  • Zuìjìn shìjiè jīngjì bù tài hǎo, zhǎo gōngzuò huì bù huì bǐjiào nán?
  • Gần đây kinh tế thế giới không tốt lắm, tìm việc có khó hơn không?

🅱️ 🔊 我是學電腦的,來說,找工作很容易

  • Wǒ shì xué diànnǎo de, duì wǒ lái shuō, zhǎo gōngzuò hěn róngyì.
  • Tôi học máy tính, đối với tôi mà nói, tìm việc rất dễ dàng.

(4)

🅰️ 🔊 你念的是企業管理系,為什麼還要學外語呢?

  • Nǐ niàn de shì qǐyè guǎnlǐ xì, wèishéme hái yào xué wàiyǔ ne?
  • Bạn học ngành Quản trị kinh doanh, tại sao còn phải học ngoại ngữ?

🅱️ 🔊 來說,學外語對以後找工作很有幫助

  • Duì wǒ lái shuō, xué wàiyǔ duì yǐhòu zhǎo gōngzuò hěn yǒu bāngzhù.
  • Đối với tôi mà nói, học ngoại ngữ rất có ích cho việc tìm việc sau này.

(5)

🅰️ 🔊 現在日本最重視的是什麼?

  • Xiànzài Rìběn zuì zhòngshì de shì shénme?
  • Bây giờ Nhật Bản coi trọng điều gì nhất?

🅱️ 🔊 日本人來說,發展經濟是最重要的。

  • Duì Rìběnrén lái shuō, fāzhǎn jīngjì shì zuì zhòngyào de.
  • Đối với người Nhật mà nói, phát triển kinh tế là quan trọng nhất.

8️⃣ 對…講究

(1) 🔊 他吃很講究一定要吃最心鮮的食物

  • Tā duì chī hěn jiǎngjiù, yīdìng yào chī zuì xīnxiān de shíwù.
  • Anh ấy rất cầu kỳ trong việc ăn uống, nhất định phải ăn những thực phẩm tươi ngon nhất.

(2) 🔊 我穿不講究只要穿得舒服就好

  • Wǒ duì chuān bù jiǎngjiù, zhǐyào chuān dé shūfú jiù hǎo.
  • Tôi không quá cầu kỳ về chuyện ăn mặc, chỉ cần mặc thoải mái là được.

(3) 🔊 他家裡用的東西很講究每樣東西都要高品質的

  • Tā duì jiālǐ yòng de dōngxī hěn jiǎngjiù, měi yàng dōngxī dōu yào gāo pǐnzhì de.
  • Anh ấy rất tỉ mỉ với đồ dùng trong nhà, món đồ nào cũng phải có chất lượng cao.

(4) 🔊 日本人啤酒很講究非常看重啤酒的味道

  • Rìběnrén duì píjiǔ hěn jiǎngjiù, fēicháng kànzhòng píjiǔ de wèidào.
  • Người Nhật rất sành về bia, họ vô cùng coi trọng hương vị của bia.

(5) 🔊 他手機的功能非常講究所以只買最新款的

  • Tā duì shǒujī de gōngnéng fēicháng jiǎngjiù, suǒyǐ zhǐ mǎi zuìxīn kuǎn de.
  • Anh ấy rất khắt khe về các tính năng của điện thoại, vì vậy chỉ mua những mẫu mới nhất.

→ Hy vọng phần lời giải chi tiết trên đã giúp bạn tự tin hơn khi sử dụng các cấu trúc ngữ pháp của Bài 4. Việc phân biệt rõ cách dùng 說 / 談 hay hiểu sâu về sự “cầu kỳ” qua cụm từ 對…講究 sẽ giúp phong cách giao tiếp của bạn tinh tế và chuyên nghiệp hơn rất nhiều. Đừng quên dành thời gian luyện tập mỗi ngày để biến những cấu trúc này thành phản xạ tự nhiên. Chúc các bạn có những trải nghiệm thú vị và học tập thật hiệu quả với tiếng Trung!

Để lại một bình luận

Back to top button