Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
Mục tiêu học tập
Chủ đề: Cuộc sống đại học
- Có thể thảo luận về sinh hoạt hằng ngày của sinh viên đại học.
- Có thể nói lên những điều làm mình cảm động.
- Có thể thảo luận các hoạt động trong khuôn viên trường đại học.
- Có thể thảo luận kế hoạch tương lai của sinh viên đại học.
Từ vựng 1
1️⃣ 🔊 博文 / bówén / – Bài blog, bài viết – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 她寫了一篇介紹留學生活的博文。
- Tā xiě le yì piān jièshào liúxué shēnghuó de bówén.
- Cô ấy viết một bài blog giới thiệu cuộc sống du học.
2️⃣ 🔊 玉珍 / Yùzhēn / – Ngọc Trân (tên nhân vật) – (danh từ riêng)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 玉珍是《當代中文課程4》裡的重要角色。
- Yùzhēn shì 《Dāngdài Zhōngwén Kèchéng 4》 lǐ de zhòngyào juésè.
- Ngọc Trân là nhân vật quan trọng trong Giáo trình tiếng Trung đương đại 4.
3️⃣ 🔊 學妹 / xuémèi / – Em khóa dưới (nữ) – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 她是我同系的學妹。
- Tā shì wǒ tóngxì de xuémèi.
- Cô ấy là em khóa dưới cùng khoa với tôi.
4️⃣ 🔊 學弟 / xuédì / – Em khóa dưới (nam) – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這位學弟很努力學習。
- Zhè wèi xuédì hěn nǔlì xuéxí.
- Cậu em khóa dưới này học rất chăm chỉ.
5️⃣ 🔊 彈 / tán / – Chơi (nhạc cụ dây) – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他很會彈吉他。
- Tā hěn huì tán jítā.
- Anh ấy chơi guitar rất giỏi.
6️⃣ 🔊 吉他 / jítā / – Đàn guitar – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 我想學彈吉他。
- Wǒ xiǎng xué tán jítā.
- Tôi muốn học chơi guitar.
7️⃣ 🔊 交 / jiāo / – Kết giao, nộp – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他很會交朋友。
- Tā hěn huì jiāo péngyǒu.
- Anh ấy rất giỏi kết bạn.
8️⃣ 🔊 家教 / jiājiào / – Gia sư – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 她週末當中文家教。
- Tā zhōumò dāng Zhōngwén jiājiào.
- Cuối tuần cô ấy làm gia sư tiếng Trung.
9️⃣ 🔊 學長 / xuézhǎng / – Anh khóa trên – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 那位學長給了我很多建議。
- Nà wèi xuézhǎng gěi le wǒ hěn duō jiànyì.
- Anh khóa trên đó cho tôi rất nhiều lời khuyên.
1️⃣0️⃣ 🔊 還 / hái / – Vẫn còn – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 我還沒完成作業。
- Wǒ hái méi wánchéng zuòyè.
- Tôi vẫn chưa hoàn thành bài tập.
1️⃣1️⃣ 🔊 進度 / jìndù / – Tiến độ – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 學習進度有點慢。
- Xuéxí jìndù yǒudiǎn màn.
- Tiến độ học tập hơi chậm.
1️⃣2️⃣ 🔊 落後 / luòhòu / – Tụt hậu – (động từ / tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他擔心自己進度落後。
- Tā dānxīn zìjǐ jìndù luòhòu.
- Anh ấy lo tiến độ của mình bị tụt hậu.
1️⃣3️⃣ 🔊 完成 / wánchéng / – Hoàn thành – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 我已經完成報告了。
- Wǒ yǐjīng wánchéng bàogào le.
- Tôi đã hoàn thành báo cáo rồi.
1️⃣4️⃣ 🔊 系列 / xìliè / – Loạt, chuỗi – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這是當代中文課程的系列教材。
- Zhè shì Dāngdài Zhōngwén Kèchéng de xìliè jiàocái.
- Đây là bộ giáo trình thuộc series Đương đại tiếng Trung.
1️⃣5️⃣ 🔊 約會 / yuēhuì / – Hẹn hò – (động từ / danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他們週末要去約會。
- Tāmen zhōumò yào qù yuēhuì.
- Cuối tuần họ sẽ đi hẹn hò.
1️⃣6️⃣ 🔊 壽命 / shòumìng / – Tuổi thọ – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這種手機的壽命很長。
- Zhè zhǒng shǒujī de shòumìng hěn cháng.
- Loại điện thoại này có tuổi thọ cao.
1️⃣7️⃣ 🔊 時光 / shíguāng / – Thời gian – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 學生時光過得很快。
- Xuéshēng shíguāng guò de hěn kuài.
- Thời học sinh trôi qua rất nhanh.
1️⃣8️⃣ 🔊 倒流 / dàoliú / – Chảy ngược – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 如果時光能倒流就好了。
- Rúguǒ shíguāng néng dàoliú jiù hǎo le.
- Giá mà thời gian có thể quay ngược lại.
1️⃣9️⃣ 🔊 加強 / jiāqiáng / – Tăng cường – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 我需要加強中文能力。
- Wǒ xūyào jiāqiáng Zhōngwén nénglì.
- Tôi cần tăng cường năng lực tiếng Trung.
2️⃣0️⃣ 🔊 至少 / zhìshǎo / – Ít nhất – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 每天至少學一小時。
- Měitiān zhìshǎo xué yì xiǎoshí.
- Mỗi ngày ít nhất học một tiếng.
2️⃣1️⃣ 🔊 訓練 / xùnliàn / – Huấn luyện – (động từ / danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這個課程有口說訓練。
- Zhège kèchéng yǒu kǒushuō xùnliàn.
- Khóa học này có luyện nói.
2️⃣2️⃣ 🔊 外國 / wàiguó / – Nước ngoài – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他想到外國留學。
- Tā xiǎng dào wàiguó liúxué.
- Anh ấy muốn đi du học nước ngoài.
2️⃣3️⃣ 🔊 爭取 / zhēngqǔ / – Tranh thủ, cố gắng giành – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 我要爭取實習機會。
- Wǒ yào zhēngqǔ shíxí jīhuì.
- Tôi muốn tranh thủ cơ hội thực tập.
2️⃣4️⃣ 🔊 實習 / shíxí / – Thực tập – (động từ / danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 她正在公司實習。
- Tā zhèngzài gōngsī shíxí.
- Cô ấy đang thực tập tại công ty.
Hội thoại
🔊 博文:學妹,要不要去社團辦公室?有幾個一年級的學弟要我教他們彈吉他。
🔊 玉珍:我不能去,我晚上要打工,得趁下午有空時去圖書館寫報告,要不然就交不出來了。明天再去吧!
🔊 博文:可是我明天白天有兩個家教,晚上跟女朋友約好了,根本沒有時間。
🔊 玉珍:學長,你還真忙!欸!對了!你的畢業展做得怎麼樣了?
🔊 博文:唉!進度已經落後了,教授一下說要這樣做, 一下說要那樣做,害我改來改去,現在連二分之一都還沒完成。有的地方一連改了三次, 教授還是覺得不滿意。
🔊 玉珍:做畢業展真的很痛苦,雖然我兩年後才要做, 我想我還是早一點開始準備,免得到時候來不及,畢不了業。
🔊 博文:妳這樣想是對的,我現在也有點後悔沒有早一點開始準備,如果二、三年級的時候少約會,少玩一點,多念點書,現在大概會好一點。
🔊 玉珍:可是學長,如果大學四年光念書,沒有參加社團,沒有交男女朋友,那念大學還有什麼意思呢?像學長你,又會念書,又會玩,跟女朋友的感情也很穩定,這才是大學生該做的事啊!不像我,到現在連個男朋友都沒有。
🔊 博文:是啊!我二、三年級的時候也覺得一生就上一次大學,當然要談戀愛、玩個夠。不過如果時光可以倒流,有幾件事我會認真做。
🔊 玉珍:哪幾件事?
🔊 博文:例如加強我的語言能力,至少把一種外語學好一點。現在我的英文普普通通,西班牙文考試也都是低空飛過,如果回到二年級,我一定會努力把外語學好。
🔊 玉珍:嗯,語言能力的確很重要。
🔊 博文:另外,我也會積極地申請當交換學生,不管是英文環境還是西文環境,都有助於外語的訓練。
🔊 玉珍:可是到外國一年,就會晚一年畢業。
🔊 博文:這有什麼關係呢?一年在人的一生中只不過是幾十分之一,為了將來,多花一年也是值得的。
🔊 玉 珍:除了加強語言以外,還有呢?
🔊 博 文:我會在寒暑假爭取到企業實習的機會。對一個大學生來說,進入職場實習,才能真正知道職場是什麼,也才知道「工作」是什麼。 學妹,妳現在才二年級,現在開始還來得及!
PINYIN
博文:Xué mèi, yào bú yào qù shètuán bàngōngshì? Yǒu jǐ gè yī niánjí de xué dì yào wǒ jiāo tāmen tán jítā.
玉珍:Wǒ bù néng qù, wǒ wǎnshàng yào dǎgōng, děi chèn xiàwǔ yǒu kòng shí qù túshūguǎn xiě bàogào, yào bùrán jiù jiāo bù chūlái le. Míngtiān zài qù ba!
博文:Kěshì wǒ míngtiān báitiān yǒu liǎng gè jiājiào, wǎnshàng gēn nǚ péngyou yuē hǎo le, gēnběn méiyǒu shíjiān.
玉珍:
Xué zhǎng, nǐ hái zhēn máng! Ēi! Duì le! Nǐ de bìyè zhǎn zuò de zěnmeyàng le?
博文:
Āi! Jìndù yǐjīng luòhòu le, jiàoshòu yíxià shuō yào zhèyàng zuò, yíxià shuō yào nàyàng zuò, hài wǒ gǎi lái gǎi qù, xiànzài lián èr fēn zhī yī dōu hái méi wánchéng. Yǒu de dìfāng yí lián gǎi le sān cì, jiàoshòu háishì juéde bù mǎnyì.
玉珍:Zuò bìyè zhǎn zhēn de hěn tòngkǔ, suīrán wǒ liǎng nián hòu cái yào zuò, wǒ xiǎng wǒ háishì zǎo yìdiǎn kāishǐ zhǔnbèi, miǎnde dào shíhòu lái bu jí, bì bù liǎo yè.
博文:Nǐ zhèyàng xiǎng shì duì de, wǒ xiànzài yě yǒudiǎn hòuhuǐ méiyǒu zǎo yìdiǎn kāishǐ zhǔnbèi, rúguǒ èr, sān niánjí de shíhòu shǎo yuēhuì, shǎo wán yìdiǎn, duō niàn diǎn shū, xiànzài dàgài huì hǎo yìdiǎn.
玉珍:Kěshì xué zhǎng, rúguǒ dàxué sì nián guāng niànshū, méiyǒu cānjiā shètuán, méiyǒu jiāo nánnǚ péngyou, nà niàn dàxué hái yǒu shénme yìsi ne? Xiàng xué zhǎng nǐ, yòu huì niànshū, yòu huì wán, gēn nǚ péngyou de gǎnqíng yě hěn wěndìng, zhè cái shì dàxuéshēng gāi zuò de shì a! Bù xiàng wǒ, dào xiànzài lián gè nán péngyou dōu méiyǒu.
博文:Shì a! Wǒ èr, sān niánjí de shíhòu yě juéde yìshēng jiù shàng yí cì dàxué, dāngrán yào tán liàn’ài, wán gè gòu. Búguò rúguǒ shíguāng kěyǐ dàoliú, yǒu jǐ jiàn shì wǒ huì rènzhēn zuò.
玉珍:Nǎ jǐ jiàn shì?
博文:Lìrú jiāqiáng wǒ de yǔyán nénglì, zhìshǎo bǎ yì zhǒng wàiyǔ xué hǎo yìdiǎn. Xiànzài wǒ de Yīngwén pǔpǔ tōngtōng, Xībānyáwén kǎoshì yě dōu shì dīkōng fēiguò, rúguǒ huí dào èr niánjí, wǒ yídìng huì nǔlì bǎ wàiyǔ xué hǎo.
玉珍:Ńg, yǔyán nénglì díquè hěn zhòngyào.
博文:Lìngwài, wǒ yě huì jījí de shēnqǐng dāng jiāohuàn xuéshēng, bùguǎn shì Yīngwén huánjìng háishì Xīwén huánjìng, dōu yǒu zhù yú wàiyǔ de xùnliàn.
玉珍:Kěshì dào wàiguó yì nián, jiù huì wǎn yì nián bìyè.
博文:Zhè yǒu shénme guānxi ne? Yì nián zài rén de yìshēng zhōng zhǐ bùguò shì jǐ shí fēn zhī yī, wèile jiānglái, duō huā yì nián yě shì zhídé de.
玉珍:Chúle jiāqiáng yǔyán yǐwài, hái yǒu ne?
博文:Wǒ huì zài hán shǔjià zhēngqǔ dào qǐyè shíxí de jīhuì. Duì yí gè dàxuéshēng lái shuō, jìnrù zhíchǎng shíxí, cái néng zhēnzhèng zhīdào zhíchǎng shì shénme, yě cái zhīdào “gōngzuò” shì shénme.
Xué mèi, nǐ xiànzài cái èr niánjí, xiànzài kāishǐ hái lái de jí!
DỊCH NGHĨA TIẾNG VIỆT
Bác Văn: Em khóa dưới, có muốn đến văn phòng câu lạc bộ không? Có mấy đàn em năm nhất nhờ anh dạy họ chơi guitar.
Ngọc Trân: Em không đi được, tối em phải đi làm thêm. Em phải tranh thủ buổi chiều rảnh để lên thư viện viết báo cáo, nếu không thì không nộp kịp đâu. Để mai đi nhé!
Bác Văn: Nhưng ngày mai ban ngày anh có hai ca dạy kèm, tối lại hẹn với bạn gái rồi, hoàn toàn không có thời gian.
Ngọc Trân: Anh khóa trên đúng là bận thật đấy! À đúng rồi! Triển lãm tốt nghiệp của anh làm đến đâu rồi?
Bác Văn: Haiz… tiến độ đã bị chậm rồi. Giáo sư lúc thì bảo làm thế này, lúc lại bảo làm thế kia, làm anh sửa tới sửa lui. Bây giờ ngay cả một nửa cũng chưa xong. Có chỗ sửa liền ba lần mà giáo sư vẫn không hài lòng.
Ngọc Trân: Làm triển lãm tốt nghiệp thật sự rất khổ. Dù em hai năm nữa mới làm, nhưng em nghĩ nên chuẩn bị sớm một chút, kẻo đến lúc đó không kịp, không tốt nghiệp được.
Bác Văn: Em nghĩ vậy là đúng. Anh bây giờ cũng hơi hối hận vì không chuẩn bị sớm hơn. Nếu năm hai, năm ba bớt hẹn hò, bớt chơi, học nhiều hơn một chút thì giờ có lẽ đã tốt hơn.
Ngọc Trân: Nhưng anh à, nếu bốn năm đại học chỉ học thôi, không tham gia câu lạc bộ, không yêu đương, thì học đại học còn ý nghĩa gì nữa? Như anh đó, vừa học giỏi vừa biết chơi, tình cảm với bạn gái cũng ổn định — đó mới là điều sinh viên đại học nên làm! Không như em, đến giờ còn chưa có nổi bạn trai.
Bác Văn: Đúng vậy! Hồi năm hai, năm ba anh cũng nghĩ đời người chỉ học đại học một lần, đương nhiên phải yêu đương, chơi cho đã. Nhưng nếu thời gian có thể quay ngược lại, có vài việc anh sẽ làm nghiêm túc hơn.
Ngọc Trân: Những việc gì vậy?
Bác Văn: Ví dụ như tăng cường năng lực ngoại ngữ, ít nhất học giỏi một ngoại ngữ. Giờ tiếng Anh của anh chỉ bình thường, thi tiếng Tây Ban Nha cũng chỉ vừa đủ qua. Nếu quay lại năm hai, anh nhất định sẽ cố gắng học ngoại ngữ cho tốt.
Ngọc Trân: Ừm, năng lực ngôn ngữ đúng là rất quan trọng.
Bác Văn: Ngoài ra, anh cũng sẽ tích cực xin đi làm sinh viên trao đổi. Dù là môi trường tiếng Anh hay tiếng Tây Ban Nha, đều rất có lợi cho việc rèn luyện ngoại ngữ.
Ngọc Trân: Nhưng đi nước ngoài một năm thì sẽ tốt nghiệp muộn một năm mà.
Bác Văn: Có sao đâu? Một năm trong cả cuộc đời chỉ là một phần rất nhỏ. Vì tương lai, tốn thêm một năm cũng đáng.
Ngọc Trân: Ngoài việc tăng cường ngoại ngữ ra, còn gì nữa không?
Bác Văn: Anh sẽ tranh thủ kỳ nghỉ đông và hè để xin thực tập ở doanh nghiệp. Với sinh viên đại học, chỉ khi bước vào môi trường làm việc thực tế mới thực sự hiểu “nơi làm việc” là gì, và “công việc” là gì. Em khóa dưới, em mới năm hai thôi, bắt đầu từ bây giờ vẫn còn kịp đấy!
Từ vựng 2
1️⃣ 🔊 暗戀 / ànliàn / – Thầm yêu – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 她暗戀那位學長很久了。
- Tā ànliàn nà wèi xuézhǎng hěn jiǔ le.
- Cô ấy thầm yêu anh khóa trên đó đã lâu.
2️⃣ 🔊 目光 / mùguāng / – Ánh mắt – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他的目光一直看著她。
- Tā de mùguāng yìzhí kànzhe tā.
- Ánh mắt anh ấy luôn nhìn cô ấy.
3️⃣ 🔊 移動 / yídòng / – Di chuyển – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 人群慢慢移動。
- Rénqún mànman yídòng.
- Đám đông từ từ di chuyển.
4️⃣ 🔊 於是 / yúshì / – Vì thế, thế là – (liên từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他很緊張,於是什麼也沒說。
- Tā hěn jǐnzhāng, yúshì shénme yě méi shuō.
- Anh ấy rất căng thẳng, vì thế không nói gì cả.
5️⃣ 🔊 原來 / yuánlái / – Thì ra – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 原來她早就知道了。
- Yuánlái tā zǎo jiù zhīdào le.
- Thì ra cô ấy đã biết từ lâu.
6️⃣ 🔊 煩惱 / fánnǎo / – Phiền não – (danh từ / động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這件事讓他很煩惱。
- Zhè jiàn shì ràng tā hěn fánnǎo.
- Chuyện này khiến anh ấy rất phiền lòng.
7️⃣ 🔊 擔任 / dānrèn / – Đảm nhiệm – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他擔任學生會會長。
- Tā dānrèn xuéshēnghuì huìzhǎng.
- Anh ấy đảm nhiệm chức hội trưởng hội sinh viên.
8️⃣ 🔊 學生會 / xuéshēnghuì / – Hội học sinh – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 學生會正在開會。
- Xuéshēnghuì zhèngzài kāihuì.
- Hội học sinh đang họp.
9️⃣ 🔊 會長 / huìzhǎng / – Hội trưởng – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 她是學生會會長。
- Tā shì xuéshēnghuì huìzhǎng.
- Cô ấy là hội trưởng hội sinh viên.
1️⃣0️⃣ 🔊 校🔊 隊 / xiàoduì / – Đội tuyển trường – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他是籃球校隊的成員。
- Tā shì lánqiú xiàoduì de chéngyuán.
- Anh ấy là thành viên đội bóng rổ của trường.
1️⃣1️⃣ 🔊 隊員 / duìyuán / – Đội viên – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 每個隊員都很努力。
- Měi gè duìyuán dōu hěn nǔlì.
- Mỗi đội viên đều rất nỗ lực.
1️⃣2️⃣ 🔊 高大 / gāodà / – Cao lớn – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他身材高大。
- Tā shēncái gāodà.
- Anh ấy có vóc dáng cao lớn.
1️⃣3️⃣ 🔊 帥氣 / shuàiqì / – Đẹp trai – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他看起來很帥氣。
- Tā kàn qǐlái hěn shuàiqì.
- Anh ấy trông rất đẹp trai.
1️⃣4️⃣ 🔊 雙 / shuāng / – Đôi, hai – (lượng từ / tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 她有一雙大眼睛。
- Tā yǒu yì shuāng dà yǎnjīng.
- Cô ấy có một đôi mắt to.
1️⃣5️⃣ 🔊 開朗 / kāilǎng / – Vui vẻ, cởi mở – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 她的個性很開朗。
- Tā de gèxìng hěn kāilǎng.
- Tính cách cô ấy rất cởi mở.
1️⃣6️⃣ 🔊 微笑 / wéixiào / – Mỉm cười – (động từ / danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他對我微笑。
- Tā duì wǒ wéixiào.
- Anh ấy mỉm cười với tôi.
1️⃣7️⃣ 🔊 情人節 / qíngrénjié / – Lễ tình nhân – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 情人節那天很多人約會。
- Qíngrénjié nà tiān hěn duō rén yuēhuì.
- Ngày lễ tình nhân rất nhiều người hẹn hò.
1️⃣8️⃣ 🔊 親手 / qīnshǒu / – Tự tay – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 她親手做了巧克力。
- Tā qīnshǒu zuò le qiǎokèlì.
- Cô ấy tự tay làm sô-cô-la.
1️⃣9️⃣ 🔊 巧克力 / qiǎokèlì / – Sô-cô-la – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 我收到了一盒巧克力。
- Wǒ shōudào le yì hé qiǎokèlì.
- Tôi nhận được một hộp sô-cô-la.
2️⃣0️⃣ 🔊 當天 / dāngtiān / – Ngày hôm đó – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 事情在當天就解決了。
- Shìqíng zài dāngtiān jiù jiějué le.
- Sự việc được giải quyết ngay trong ngày hôm đó.
2️⃣1️⃣ 🔊 堆 / duī / – Chồng, đống – (lượng từ / động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 桌上堆著很多禮物。
- Zhuō shàng duī zhe hěn duō lǐwù.
- Trên bàn chất đầy rất nhiều quà.
2️⃣2️⃣ 🔊 向 / xiàng / – Hướng về – (giới từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 她向他表白。
- Tā xiàng tā biǎobái.
- Cô ấy tỏ tình với anh ấy.
2️⃣3️⃣ 🔊 懺悔 / chànhuǐ / – Sám hối – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他向大家懺悔自己的錯誤。
- Tā xiàng dàjiā chànhuǐ zìjǐ de cuòwù.
- Anh ấy sám hối lỗi lầm của mình trước mọi người.
2️⃣4️⃣ 🔊 萬人迷 / wànrénmí / – Người được nhiều người yêu thích – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他在學校是出了名的萬人迷。
- Tā zài xuéxiào shì chū le míng de wànrénmí.
- Anh ấy nổi tiếng là người được nhiều người yêu thích trong trường.
2️⃣5️⃣ 🔊 交往 / jiāowǎng / – Qua lại, hẹn hò – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他們已經交往半年了。
- Tāmen yǐjīng jiāowǎng bàn nián le.
- Họ đã hẹn hò được nửa năm rồi.
2️⃣6️⃣ 🔊 系花 / xìhuā / – Hoa khôi khoa – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 她被選為系花。
- Tā bèi xuǎn wéi xìhuā.
- Cô ấy được chọn làm hoa khôi của khoa.
2️⃣7️⃣ 🔊 追 / zhuī / – Theo đuổi – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 很多人都在追她。
- Hěn duō rén dōu zài zhuī tā.
- Rất nhiều người đang theo đuổi cô ấy.
2️⃣8️⃣ 🔊 情書 / qíngshū / – Thư tình – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 她收到了一封情書。
- Tā shōudào le yì fēng qíngshū.
- Cô ấy nhận được một bức thư tình.
2️⃣9️⃣ 🔊 態度 / tàidù / – Thái độ – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他的態度很認真。
- Tā de tàidù hěn rènzhēn.
- Thái độ của anh ấy rất nghiêm túc.
3️⃣0️⃣ 🔊 曖昧 / àimèi / – Mập mờ – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他們之間的關係很曖昧。
- Tāmen zhījiān de guānxì hěn àimèi.
- Mối quan hệ giữa họ rất mập mờ.
3️⃣1️⃣ 🔊 甜蜜 / tiánmì / – Ngọt ngào – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他們過著甜蜜的生活。
- Tāmen guòzhe tiánmì de shēnghuó.
- Họ đang sống những ngày tháng ngọt ngào.
3️⃣2️⃣ 🔊 溫柔 / wēnróu / – Dịu dàng – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 她說話很溫柔。
- Tā shuōhuà hěn wēnróu.
- Cô ấy nói chuyện rất dịu dàng.
3️⃣3️⃣ 🔊 訊息 / xùnxī / – Tin nhắn, thông tin – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他傳了一則訊息給我。
- Tā chuán le yì zé xùnxī gěi wǒ.
- Anh ấy gửi cho tôi một tin nhắn.
3️⃣4️⃣ 🔊 忌妒 / jìdù / – Ghen tị – (động từ / tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 她看到他和別人聊天就忌妒了。
- Tā kàndào tā hé biérén liáotiān jiù jìdù le.
- Cô ấy thấy anh ấy nói chuyện với người khác thì ghen.
3️⃣5️⃣ 🔊 安全感 / ānquángǎn / – Cảm giác an toàn – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他給了她很大的安全感。
- Tā gěi le tā hěn dà de ānquángǎn.
- Anh ấy mang lại cho cô ấy cảm giác rất an toàn.
3️⃣6️⃣ 🔊 吃醋 / chīcù / – Ghen – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 看到她和別人太親近,他就吃醋了。
- Kàndào tā hé biérén tài qīnjìn, tā jiù chīcù le.
- Thấy cô ấy quá thân với người khác, anh ấy liền ghen.
3️⃣7️⃣ 🔊 吵架 / chǎojià / – Cãi nhau – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他們因為小事吵架。
- Tāmen yīnwèi xiǎo shì chǎojià.
- Họ cãi nhau vì chuyện nhỏ.
3️⃣8️⃣ 🔊 牽 / qiān / – Nắm (tay) – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他牽著她的手。
- Tā qiānzhe tā de shǒu.
- Anh ấy nắm tay cô ấy.
3️⃣9️⃣ 🔊 吻 / wěn / – Hôn – (động từ / danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他輕輕地吻了她。
- Tā qīngqīng de wěn le tā.
- Anh ấy nhẹ nhàng hôn cô ấy.
4️⃣0️⃣ 🔊 劈腿 / pītǐ / – Bắt cá hai tay – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 她不能接受男朋友劈腿。
- Tā bùnéng jiēshòu nánpéngyǒu pītǐ.
- Cô ấy không thể chấp nhận bạn trai bắt cá hai tay.
4️⃣1️⃣ 🔊 糟糕 / zāogāo / – Tồi tệ – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 今天的心情很糟糕。
- Jīntiān de xīnqíng hěn zāogāo.
- Tâm trạng hôm nay rất tồi tệ.
Đoạn văn
🔊 暗戀
🔊 何雅婷最近注意到同學玉珍上課時不太專心,目光總是跟著男同學何清源移動,於是雅婷下課後找了玉珍一起吃飯。原來玉珍因為暗戀同學何清源而非常煩惱。其實她在開學的第一天,就對何清源一見鍾情了。
🔊 何清源是學校的風雲人物,不但擔任學生會的會長,還是籃球校隊隊員,長得高大、帥氣。他有一雙迷死
🔊 人的眼睛,個性開朗、活潑。有他在的地方就笑聲不斷。玉珍總是會忍不住注意清源的一舉一動。連在夢裡清源對她微笑,也會讓她一整天心情都很好。
🔊 情人節的前一天,玉珍親手做了巧克力,想送給清源。結果當天看見清源桌上已經放了一大堆的巧克力,於是玉珍就把巧克力收了起來。雅婷建議玉珍去向清源告白,可是玉珍不敢。她覺得像清源這樣的萬人迷,怎麼可能喜歡這麼普通的自己?去告白只是讓自己受傷而已。
🔊 看到玉珍這樣,雅婷很想幫她,於是,雅婷去找清源的好朋友林榮華。她聽榮華說,清源有一個交往不久的女朋友,那個女生是中文系的系花。幾個月前,清源開始追那個女生,每天打電話、傳簡訊、寫情書給她。剛開始,那個女生的態度很曖昧,讓清源弄不清楚。過了一個多月,那個女生終於答應跟他交往!他開心得不得了。
🔊 就這樣,清源跟女朋友甜甜蜜蜜地交往了兩、三個月。過了不久,清源發現,約會的時候,女朋友對他的態度沒有原來那麼溫柔了,動不動就生氣,傳給她的訊息也常常已讀不回。有時候清源看見女朋友跟其他男生有說有笑,讓他忌妒死了,很沒有安全感。要是清源為了這樣的事情生氣,女朋友就說他太容易吃醋了。他們吵架往往都是為了這樣的事情。有一次,榮華看見清源的女朋友跟一
🔊 個男生手牽手散步,還看見那個男的吻了她。榮華想:「難道她劈腿了?糟糕!我該不該告訴清源呢?」
🔊 聽到這裡,雅婷打算馬上去告訴玉珍,讓玉珍趁這個機會把清源搶過來。
Pinyin
Ànliàn
Hé Yǎtíng zuìjìn zhùyì dào tóngxué Yùzhēn shàngkè shí bù tài zhuānxīn, mùguāng zǒng shì gēnzhe nán tóngxué Hé Qīngyuán yídòng, yúshì Yǎtíng xiàkè hòu zhǎo le Yùzhēn yìqǐ chīfàn. Yuánlái Yùzhēn yīnwèi ànliàn tóngxué Hé Qīngyuán ér fēicháng fánnǎo. Qíshí tā zài kāixué de dì yītiān, jiù duì Hé Qīngyuán yí jiàn zhōngqíng le.
Hé Qīngyuán shì xuéxiào de fēngyún rénwù, bùdàn dānrèn xuéshēnghuì de huìzhǎng, háishì lánqiú xiàoduì duìyuán, zhǎng de gāodà, shuàiqì. Tā yǒu yì shuāng mí sǐ rén de yǎnjīng, gèxìng kāilǎng, huópō. Yǒu tā zài de dìfāng jiù xiàoshēng bùduàn. Yùzhēn zǒng shì huì rěnbùzhù zhùyì Qīngyuán de yí jǔ yí dòng. Lián zài mènglǐ Qīngyuán duì tā wēixiào, yě huì ràng tā yí zhěng tiān xīnqíng dōu hěn hǎo.
Qíngrénjié de qiányītiān, Yùzhēn qīnshǒu zuò le qiǎokèlì, xiǎng sòng gěi Qīngyuán. Jiéguǒ dāngtiān kànjiàn Qīngyuán zhuōshàng yǐjīng fàng le yí dà duī de qiǎokèlì, yúshì Yùzhēn jiù bǎ qiǎokèlì shōu le qǐlái. Yǎtíng jiànyì Yùzhēn qù xiàng Qīngyuán gàobái, kěshì Yùzhēn bù gǎn. Tā juéde xiàng Qīngyuán zhèyàng de wànrénmí, zěnme kěnéng xǐhuan zhème pǔtōng de zìjǐ? Qù gàobái zhǐshì ràng zìjǐ shòushāng ér yǐ.
Kàndào Yùzhēn zhèyàng, Yǎtíng hěn xiǎng bāng tā, yúshì Yǎtíng qù zhǎo Qīngyuán de hǎo péngyou Lín Rónghuá. Tā tīng Rónghuá shuō, Qīngyuán yǒu yí gè jiāowǎng bù jiǔ de nǚ péngyou, nà gè nǚshēng shì Zhōngwén xì de xìhuā. Jǐ gè yuè qián, Qīngyuán kāishǐ zhuī nà gè nǚshēng, měitiān dǎ diànhuà, chuán duǎnxìn, xiě qíngshū gěi tā. Gāng kāishǐ, nà gè nǚshēng de tàidù hěn àimèi, ràng Qīngyuán nòng bù qīngchu. Guò le yí gè duō yuè, nà gè nǚshēng zhōngyú dāyìng gēn tā jiāowǎng! Tā kāixīn de bù dé liǎo.
Jiù zhèyàng, Qīngyuán gēn nǚ péngyou tiántián mìmì de jiāowǎng le liǎng, sān gè yuè. Guò le bù jiǔ, Qīngyuán fāxiàn, yuēhuì de shíhòu, nǚ péngyou duì tā de tàidù méiyǒu yuánlái nàme wēnróu le, dòng bù dòng jiù shēngqì, chuán gěi tā de xùnxī yě chángcháng yǐdú bù huí. Yǒu shíhòu Qīngyuán kànjiàn nǚ péngyou gēn qítā nánshēng yǒu shuō yǒu xiào, ràng tā jídù sǐ le, hěn méiyǒu ānquán gǎn. Yàoshi Qīngyuán wèile zhèyàng de shìqing shēngqì, nǚ péngyou jiù shuō tā tài róngyì chīcù le. Tāmen chǎojià wǎngwǎng dōu shì wèile zhèyàng de shìqing. Yǒu yí cì, Rónghuá kànjiàn Qīngyuán de nǚ péngyou gēn yí gè nánshēng shǒu qiān shǒu sànbù, hái kànjiàn nà gè nán de wěn le tā. Rónghuá xiǎng: “Nándào tā pītuǐ le? Zāogāo! Wǒ gāi bù gāi gàosu Qīngyuán ne?”
Tīng dào zhèlǐ, Yǎtíng dǎsuàn mǎshàng qù gàosu Yùzhēn, ràng Yùzhēn chèn zhège jīhuì bǎ Qīngyuán qiǎng guòlái.
DỊCH NGHĨA TIẾNG VIỆT
Thầm yêu
Gần đây Hà Nhã Đình chú ý thấy bạn học Ngọc Trân khi lên lớp không mấy tập trung, ánh mắt lúc nào cũng dõi theo nam sinh Hà Thanh Nguyên, vì thế sau giờ học Nhã Đình rủ Ngọc Trân đi ăn. Hóa ra Ngọc Trân vì thầm yêu bạn học Hà Thanh Nguyên mà vô cùng phiền não. Thực ra ngay từ ngày đầu khai giảng, cô đã phải lòng anh ngay từ cái nhìn đầu tiên.
Hà Thanh Nguyên là nhân vật nổi bật của trường, không chỉ giữ chức chủ tịch hội sinh viên mà còn là thành viên đội bóng rổ của trường, cao ráo và điển trai. Anh có đôi mắt mê hoặc lòng người, tính cách cởi mở, hoạt bát; nơi nào có anh là nơi đó tràn ngập tiếng cười. Ngọc Trân lúc nào cũng không kìm được mà chú ý từng cử chỉ của anh. Thậm chí chỉ cần mơ thấy anh mỉm cười với mình cũng đủ khiến cô vui cả ngày.
Trước ngày Valentine, Ngọc Trân tự tay làm sô-cô-la định tặng anh. Nhưng khi thấy trên bàn của Thanh Nguyên đã có sẵn cả một đống sô-cô-la, cô đành cất phần của mình đi. Nhã Đình khuyên Ngọc Trân nên tỏ tình, nhưng cô không dám. Cô cho rằng một người được nhiều người yêu mến như Thanh Nguyên sao có thể thích một cô gái bình thường như mình, đi tỏ tình chỉ khiến bản thân bị tổn thương mà thôi.
Thấy Ngọc Trân như vậy, Nhã Đình rất muốn giúp nên đã tìm đến bạn thân của Thanh Nguyên là Lâm Vinh Hoa. Cô nghe Vinh Hoa nói rằng Thanh Nguyên có một cô bạn gái mới quen không lâu, là hoa khôi khoa Trung văn. Vài tháng trước, Thanh Nguyên bắt đầu theo đuổi cô gái ấy, ngày nào cũng gọi điện, nhắn tin, viết thư tình. Lúc đầu thái độ của cô gái rất mập mờ, khiến anh không hiểu rõ. Sau hơn một tháng, cô ấy cuối cùng cũng đồng ý hẹn hò, khiến anh vui mừng khôn xiết.
Cứ như vậy, Thanh Nguyên và bạn gái ngọt ngào bên nhau được hai, ba tháng. Nhưng không lâu sau, anh phát hiện khi hẹn hò, thái độ của bạn gái không còn dịu dàng như trước, thường xuyên nổi giận, tin nhắn anh gửi thì hay xem mà không trả lời. Có lúc thấy bạn gái cười nói vui vẻ với những chàng trai khác, anh ghen đến phát điên và rất thiếu cảm giác an toàn. Mỗi khi anh tức giận vì chuyện đó, bạn gái lại nói anh quá hay ghen. Hai người thường xuyên cãi nhau cũng vì những chuyện như vậy. Có lần, Vinh Hoa còn thấy bạn gái của Thanh Nguyên tay trong tay đi dạo với một chàng trai khác, thậm chí còn bị anh ta hôn, khiến Vinh Hoa nghi ngờ cô ấy đã bắt cá hai tay.
Nghe đến đây, Nhã Đình quyết định lập tức đi nói với Ngọc Trân, để cô nhân cơ hội này giành lại Thanh Nguyên.
Ngữ pháp
I. 還 thật bất ngờ
- Chức năng: Trạng từ này thể hiện sự ngạc nhiên của người nói về điều gì đó.
- Cách dùng : 還 thường được theo sau bởi một trạng từ chỉ mức độ, chẳng hạn như真 và 滿(變). Xem ví dụ ở trên.
- 🔊 我的鄰居太熱情了,我還真不習慣。
- Wǒ de línjū tài rèqíng le, wǒ hái zhēn bù xíguàn.
- Hàng xóm của tôi nhiệt tình quá, tôi thật sự vẫn chưa quen.
🔊 2️⃣ 昨天的火鍋還真辣,害我肚子很不舒服。
- Zuótiān de huǒguō hái zhēn là, hài wǒ dùzi hěn bù shūfu.
- Nồi lẩu hôm qua cay thật đấy, làm bụng tôi khó chịu quá.
II. Các sự kiện xen kẽ với 一下…一下…
- Chức năng: 下 là một biện pháp bằng lời, ám chỉ những khoảnh khắc rất ngắn trong
- Cách dùng: -下 khi kết hợp, đóng vai trò như một trạng từ. Như minh họa ở trên, nó không kết nối các sự kiện theo cách phủ định.
- 🔊 你別一下吃熱的,一下吃冰的,肚子會不舒服喔!
- Nǐ bié yíxià chī rè de, yíxià chī bīng de, dùzi huì bù shūfu ō!
- Bạn đừng lúc thì ăn đồ nóng, lúc thì ăn đồ lạnh như vậy, bụng sẽ khó chịu đó!
2️⃣ 🔊 這個地方天氣還真怪,一下冷,一下熱。
- Zhège dìfāng tiānqì hái zhēn guài, yíxià lěng, yíxià rè.
- Thời tiết ở chỗ này thật kỳ lạ, lúc thì lạnh, lúc thì nóng.
三、Các phân số khác nhau với A分之B
- Chức năng: A = số bị chia, B = số chia.
- Cách sử dụng: Khi số bị chia là một trăm, một nghìn hoặc mười nghìn, phân số được phát âm bắt đầu bằng (百), (千), hoặc (萬), tương ứng. Do đó, 4% được phát âm là (百分之四), trái ngược với (*一百分之四). Khi cả số bị chia và số chia đều là một trăm, nó được phát âm là (百分之百), đây cũng là một cách thể hiện sự chắc chắn.
- 🔊 這本書我差不多還有五分之一沒看,大概再一天就可以看完。
- Zhè běn shū wǒ chàbùduō hái yǒu wǔ fēn zhī yī méi kàn, dàgài zài yì tiān jiù kěyǐ kàn wán.
- Cuốn sách này tôi còn khoảng một phần năm chưa đọc, khoảng thêm một ngày nữa là có thể đọc xong.
2️⃣ 🔊 我的薪水的三分之一要付房租。
- Wǒ de xīnshuǐ de sān fēn zhī yī yào fù fángzū.
- Một phần ba tiền lương của tôi phải dùng để trả tiền thuê nhà.
IV. Không bị gián đoạn, liên tiếp nhanh chóng
Chức năng: Trạng từ – chỉ thời gian diễn ra một hoạt động không bị gián đoạn (2, 3) hoặc chỉ sự xảy ra liên tiếp của các sự kiện (1, 4, 5).
Cách sử dụng:
1️⃣ – 连 luôn được theo sau bởi một cụm từ số (五个…,三天, 六个小时,v.v.). Xem các ví dụ ở trên.
2️⃣ Khi động từ bị phủ định, cụm số được chuyển đến ngay sau – 连 Xem phần 2 ở trên.
3️⃣ Một hơi thở đơn lẻ so với một dòng chảy liên tục
- 连 cho phép ngắt quãng giữa các hành động và sự kiện kế tiếp nhau 口息 không cho phép gián đoạn.
🔊 學生一連問了五個問題,老師聽到第五個已經忘了第一個了。
- Xuéshēng yì lián wèn le wǔ gè wèntí, lǎoshī tīng dào dì wǔ gè yǐjīng wàng le dì yī gè le.
- Học sinh hỏi liền một mạch năm câu hỏi, đến câu thứ năm thì giáo viên đã quên mất câu đầu tiên rồi.
🔊 我已經一連三天沒睡覺了,都快生病了。
- Wǒ yǐjīng yì lián sān tiān méi shuìjiào le, dōu kuài shēngbìng le.
- Tôi đã liên tiếp ba ngày không ngủ, sắp phát bệnh đến nơi rồi.
V. Để có được liều lượng đầy đủ của một hoạt động
Chức năng: Mẫu này thể hiện sự hài lòng lớn lao khi được tham gia vào một hoạt động nào đó.
Cách sử dụng:
1️⃣ Mẫu này thường được dùng để chỉ các hoạt động trong tương lai hơn là các hoạt động trong quá khứ.
2️⃣ Mẫu này là một ví dụ của cấu trúc chung “hành động trạng thái”, ví dụ: “11 cầu xin 饱”””看高”””玩心”.
3️⃣ Mẫu câu này không thể dùng theo nghĩa phủ định, ví dụ: * ăn không đủ, ăn không no
- 🔊 好久沒去KTV唱歌了,這次去我要唱個夠。
- Hǎojiǔ méi qù KTV chànggē le, zhè cì qù wǒ yào chàng gè gòu.
- Đã lâu rồi không đi KTV hát, lần này đi tôi nhất định sẽ hát cho đã.
2️⃣ 🔊 聽說下個禮拜百貨公司開始打折,我要去買個夠。
- Tīngshuō xià gè lǐbài bǎihuò gōngsī kāishǐ dǎzhé, wǒ yào qù mǎi gè gòu.
- Nghe nói tuần sau trung tâm thương mại bắt đầu giảm giá, tôi sẽ đi mua cho thỏa thích.
VI. 有助於 Góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho
- Chức năng: Mẫu này chỉ rõ rằng một cái gì đó hoặc một sự kiện nào đó có ích hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện một cái gì đó khác.
- Cách sử dụng: Mẫu câu này khá trang trọng. Từ thông tục của nó hữu ích cho…, ví dụ, giáo dục tốt giúp cải thiện khả năng cạnh tranh của đất nước
VII. 於是 Vì thế…
- Chức năng: 於是 là một liên từ, kết nối một chuỗi hành động (kết quả) được thúc đẩy bởi sự kiện (nguyên nhân) được đưa ra trong S.
- Cách sử dụng: 所以 so với 所以 所以 được sử dụng trong mối quan hệ nhân quả thuần túy. Với 於是, S₂ được thúc đẩy chứ không phải bị S₁ gây ra. 於是 gợi ý vị trí tiếp theo trong chuỗi thời gian.
- 🔊 媽媽看小明對音樂很有興趣,於是讓他去學鋼琴。
- Māmā kàn Xiǎomíng duì yīnyuè hěn yǒu xìngqù, yúshì ràng tā qù xué gāngqín.
- Mẹ thấy Tiểu Minh rất có hứng thú với âm nhạc, vì vậy cho cậu ấy đi học piano.
2️⃣ 🔊 小林覺得這家公司的薪水太低,於是決定換工作。
- Xiǎo Lín juéde zhè jiā gōngsī de xīnshuǐ tài dī, yúshì juédìng huàn gōngzuò.
- Tiểu Lâm cảm thấy lương của công ty này quá thấp, nên quyết định đổi việc.
VIII. 向 Theo hướng
- Chức năng: Giới từ chỉ hướng 向 chỉ mục tiêu (người hoặc vật) của một hành động. Thường thì 向 có thể được thay thế bằng 跟向 được sử dụng chủ yếu trong văn bản.
Cách sử dụng:
1️⃣ 向 có thể được theo sau bởi một từ chỉ hướng, chẳng hạn như 前后,左,右, 梁,南,上,下,v.v. để diễn tả phương hưởng của một hành động, nhưng không thể thay thế bằng 跟
- Đứng trước ngôi nhà đó, nếu nhìn về phía trước, bạn sẽ thấy một dòng sông; nếu nhìn về phía sau, bạn sẽ thấy một ngọn núi.
- Tài xế, vui lòng rẽ phải tại ngã tư tiếp theo.
2️⃣ Về phía trước, phía sau, trái, phải, xà, nam, lên, xuống, v.v. để mô tả phương hướng của một hành động, nhưng không thể thay thế bằng cách theo dõi