Bài 8: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 4 – Lựa chọn của họ

Mục tiêu học tập

Chủ đề: Hiện tượng xã hội

  • Có thể nói về tình hình cấu trúc gia đình hiện nay ở quốc gia của mình.
  • Có thể thảo luận về sự khác biệt giữa quan niệm truyền thống và quan niệm hiện đại.
  • Có thể thảo luận với bạn bè về vấn đề tỷ lệ sinh thấp và già hóa dân sô.
  • Có thể nêu các chính sách mà quốc gia của mình đang thực hiện để khuyến khích sinh đẻ.

Từ vựng 1

1️⃣ 🔊 王麗華 / Wáng Lìhuá / – Tên nhân vật

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tên người
🔤 Pinyin: Wáng Lìhuá
🈶 Chữ Hán: 🔊 王麗華

🔊 王麗華是這篇文章的主角。

  • Wáng Lìhuá shì zhè piān wénzhāng de zhǔjiǎo.
  • Vương Lệ Hoa là nhân vật chính của bài viết này.

2️⃣ 🔊 魯亞 / Lǔ Yà / – Tên nhân vật

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tên người
🔤 Pinyin: Lǔ Yà
🈶 Chữ Hán: 🔊 魯亞

🔊 魯亞是王麗華的好朋友。

  • Lǔ Yà shì Wáng Lìhuá de hǎo péngyǒu.
  • Lỗ Á là bạn thân của Vương Lệ Hoa.

3️⃣ 🔊 論文 / lùnwén / – Luận văn (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Luận văn
🔤 Pinyin: lùnwén
🈶 Chữ Hán: 🔊 論文

🔊 她正在寫畢業論文。

  • Tā zhèngzài xiě bìyè lùnwén.
  • Cô ấy đang viết luận văn tốt nghiệp.

4️⃣ 🔊 反正 / fǎnzhèng / – Đằng nào thì (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đằng nào thì
🔤 Pinyin: fǎnzhèng
🈶 Chữ Hán: 🔊 反正

🔊 反正今天下雨,我不出門了。

  • Fǎnzhèng jīntiān xiàyǔ, wǒ bú chūmén le.
  • Đằng nào hôm nay cũng mưa, tôi không ra ngoài nữa.

5️⃣ 🔊 不只 / bùzhǐ / – Không chỉ (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Không chỉ
🔤 Pinyin: bùzhǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊 不只

🔊 他不只會說中文,還會說英文。

  • Tā bùzhǐ huì shuō Zhōngwén, hái huì shuō Yīngwén.
  • Anh ấy không chỉ biết nói tiếng Trung mà còn biết tiếng Anh.

6️⃣ 🔊 哈 / hā / – Ha, haha (thán từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ha, haha
🔤 Pinyin:
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 哈,這個故事真有趣!

  • Hā, zhège gùshì zhēn yǒuqù!
  • Ha, câu chuyện này thật thú vị!

7️⃣ 🔊 代替 / dàitì / – Thay thế (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thay thế
🔤 Pinyin: dàitì
🈶 Chữ Hán: 🔊 代替

🔊 他代替老師上課。

  • Tā dàitì lǎoshī shàngkè.
  • Anh ấy thay giáo viên lên lớp.

8️⃣ 🔊 獨自 / dúzì / – Một mình (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Một mình
🔤 Pinyin: dúzì
🈶 Chữ Hán: 🔊 獨自

🔊 她獨自住在外地。

  • Tā dúzì zhù zài wàidì.
  • Cô ấy sống một mình ở nơi khác.

9️⃣ 🔊 難免 / nánmiǎn / – Khó tránh khỏi (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Khó tránh khỏi
🔤 Pinyin: nánmiǎn
🈶 Chữ Hán: 🔊 難免

🔊 工作忙,難免會累。

  • Gōngzuò máng, nánmiǎn huì lèi.
  • Công việc bận rộn thì khó tránh khỏi mệt mỏi.

1️⃣0️⃣ 🔊 費用 / fèiyòng / – Chi phí (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Chi phí
🔤 Pinyin: fèiyòng
🈶 Chữ Hán: 🔊 費用

🔊 醫療費用很高。

  • Yīliáo fèiyòng hěn gāo.
  • Chi phí y tế rất cao.

1️⃣1️⃣ 🔊 觀念 / guānniàn / – Quan niệm (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Quan niệm
🔤 Pinyin: guānniàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 觀念

🔊 他的婚姻觀念很傳統。

  • Tā de hūnyīn guānniàn hěn chuántǒng.
  • Quan niệm hôn nhân của anh ấy rất truyền thống.

1️⃣2️⃣ 🔊 代 / dài / – Thế hệ (lượng từ / danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thế hệ
🔤 Pinyin: dài
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 這一代年輕人想法不同。

  • Zhè yí dài niánqīngrén xiǎngfǎ bùtóng.
  • Thế hệ trẻ này có suy nghĩ khác.

1️⃣3️⃣ 🔊 婚姻 / hūnyīn / – Hôn nhân (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hôn nhân
🔤 Pinyin: hūnyīn
🈶 Chữ Hán: 🔊 婚姻

🔊 婚姻需要彼此尊重。

  • Hūnyīn xūyào bǐcǐ zūnzhòng.
  • Hôn nhân cần sự tôn trọng lẫn nhau.

1️⃣4️⃣ 🔊 束縛 / shùfù / – Ràng buộc (danh từ / động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ràng buộc
🔤 Pinyin: shùfù
🈶 Chữ Hán: 🔊 束縛

🔊 他不想被婚姻束縛。

  • Tā bù xiǎng bèi hūnyīn shùfù.
  • Anh ấy không muốn bị hôn nhân ràng buộc.

. 🔊 追求 / zhuīqiú / – Theo đuổi (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Theo đuổi
🔤 Pinyin: zhuīqiú
🈶 Chữ Hán: 🔊 追求

🔊 她努力追求自己的夢想。

  • Tā nǔlì zhuīqiú zìjǐ de mèngxiǎng.
  • Cô ấy nỗ lực theo đuổi ước mơ của mình.

1️⃣6️⃣ 🔊 倒是 / dàoshì / – Trái lại thì (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trái lại thì
🔤 Pinyin: dàoshì
🈶 Chữ Hán: 🔊 倒是

🔊 他不生氣,倒是很冷靜。

  • Tā bù shēngqì, dàoshì hěn lěngjìng.
  • Anh ấy không tức giận, trái lại còn rất bình tĩnh.

1️⃣7️⃣ 🔊 推行 / tuīxíng / – Thúc đẩy, thực thi (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thực thi, thúc đẩy
🔤 Pinyin: tuīxíng
🈶 Chữ Hán: 🔊 推行

🔊 政府正在推行新政策。

  • Zhèngfǔ zhèngzài tuīxíng xīn zhèngcè.
  • Chính phủ đang thực thi chính sách mới.

1️⃣8️⃣ 🔊 生育 / shēngyù / – Sinh đẻ (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Sinh đẻ
🔤 Pinyin: shēngyù
🈶 Chữ Hán: 🔊 生育

🔊 很多人選擇晚婚晚生育。

  • Hěn duō rén xuǎnzé wǎnhūn wǎn shēngyù.
  • Nhiều người chọn kết hôn và sinh con muộn.

1️⃣9️⃣ 🔊 輔助的 / fǔzhù de / – Mang tính hỗ trợ (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hỗ trợ
🔤 Pinyin: fǔzhù de
🈶 Chữ Hán: 🔊 輔助的

🔊 這只是輔助的工具。

  • Zhè zhǐ shì fǔzhù de gōngjù.
  • Đây chỉ là công cụ mang tính hỗ trợ.

2️⃣0️⃣ 🔊 老人 / lǎorén / – Người cao tuổi (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Người cao tuổi
🔤 Pinyin: lǎorén
🈶 Chữ Hán: 🔊 老人

🔊 我們應該照顧老人。

  • Wǒmen yīnggāi zhàogù lǎorén.
  • Chúng ta nên chăm sóc người cao tuổi.

2️⃣1️⃣ 🔊 夫妻 / fūqī / – Vợ chồng (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Vợ chồng
🔤 Pinyin: fūqī
🈶 Chữ Hán: 🔊 夫妻

🔊 這對夫妻感情很好。

  • Zhè duì fūqī gǎnqíng hěn hǎo.
  • Cặp vợ chồng này có tình cảm rất tốt.

2️⃣2️⃣ 🔊 獨生子 / dúshēngzǐ / – Con một – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Con một
🔤 Pinyin: dúshēngzǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊 獨生子

🔊 他是家裡的獨生子。

  • Tā shì jiālǐ de dúshēngzǐ.
  • Anh ấy là con một trong gia đình.

2️⃣3️⃣ 🔊 寵 / chǒng / – Cưng chiều – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Cưng chiều
🔤 Pinyin: chǒng
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 父母太寵孩子了。

  • Fùmǔ tài chǒng háizi le.
  • Cha mẹ cưng chiều con cái quá mức.

2️⃣4️⃣ 🔊 職業 / zhíyè / – Nghề nghiệp – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nghề nghiệp
🔤 Pinyin: zhíyè
🈶 Chữ Hán: 🔊 職業

🔊 他正在考慮未來的職業。

  • Tā zhèngzài kǎolǜ wèilái de zhíyè.
  • Anh ấy đang cân nhắc nghề nghiệp trong tương lai.

2️⃣5️⃣ 🔊 婦產科 / fùchǎnkē / – Khoa sản – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Khoa phụ sản
🔤 Pinyin: fùchǎnkē
🈶 Chữ Hán: 🔊 婦產科

🔊 她在醫院的婦產科工作。

  • Tā zài yīyuàn de fùchǎnkē gōngzuò.
  • Cô ấy làm việc tại khoa sản của bệnh viện.

2️⃣6️⃣ 🔊 失業 / shīyè / – Thất nghiệp – (động từ / danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thất nghiệp
🔤 Pinyin: shīyè
🈶 Chữ Hán: 🔊 失業

🔊 他失業後找了很久的工作。

  • Tā shīyè hòu zhǎo le hěn jiǔ de gōngzuò.
  • Sau khi thất nghiệp, anh ấy tìm việc rất lâu.

2️⃣7️⃣ 🔊 補習班 / bǔxíbān / – Lớp học thêm – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Lớp học thêm
🔤 Pinyin: bǔxíbān
🈶 Chữ Hán: 🔊 補習班

🔊 很多學生放學後去補習班。

  • Hěn duō xuéshēng fàngxué hòu qù bǔxíbān.
  • Nhiều học sinh sau giờ học đi học thêm.

Hội thoại

🔊 王麗華:魯亞,來公園散步嗎?

🔊 魯亞:麗華,好久不見,我在圖書館坐太久了,出來走一走。

🔊 王麗華:最近在忙什麼?論文寫完了嗎?

🔊 魯亞:論文寫得差不多了,妳呢,在忙什麼?

🔊 王麗華:我姐姐上個月生了個兒子,有時候我會去幫她照顧一下孩子。

🔊 魯亞:恭喜恭喜,那麼妳當阿姨嘍。

🔊 王麗華:是啊!沒想到我居然這麼快就當阿姨了。

🔊 魯亞:對了,有一件事我一直覺得很不可思議,但是又不好意思問。

🔊 王麗華:有話直說吧,反正我們那麼熟了,就算你說錯了,我也不會生氣的。

🔊 魯亞:我常來公園散步,不只看過一次娃娃推車裡坐著的並不是小孩,而是一隻狗。台灣人瘋了嗎?

🔊 王麗華:哈!哈!哈!那是因為現在不少台灣人覺得養孩子又花錢又辛苦,結了婚不生小孩的人, 就會考慮養寵物代替小孩;至於不婚的人因為獨自一人生活,難免會覺得孤單寂寞,因此就想養寵物陪伴。你常看到狗坐娃娃車的事就不足為奇了。

🔊 魯亞:養一個孩子所需要的費用當然遠遠超過養一隻狗,但是你們不是有傳宗接代的觀念嗎?

🔊 王麗華:年輕的一代不願意像父母一樣被婚姻及家庭束縛,更喜歡追求自由,過著無拘無束的生活;老一輩的人倒是還有這種觀念。

🔊 魯亞:難道政府沒有推行什麼政策來鼓勵生育嗎?

🔊 王麗華:雖然政府提出了一些補助生育的政策,但是一般人還是覺得補助得不夠,所以寧可選擇不生孩子。

🔊 魯亞:那麼,台灣以後會不會到處都只看得到老人呢?

🔊 王麗華:很多夫婦就算願意生孩子,大多數也只生一個,現在很多孩子都是獨生子或獨生女。

🔊 魯亞:中國以前施行「一胎化政策」,大部分的家庭也只有一個孩子。

🔊 王麗華:是啊,結果很多父母都把孩子寵壞了。孩子少對很多職業的影響也很大,像老師、婦產科醫生等。

🔊 魯亞:難怪我的朋友最近失業了。她本來在補習班教英文,可是老闆告訴她,最近學生越來越少,所以不得不結束營業。這下子她得另外再找工作了。

Pinyin

Wáng Lìhuá: Lǔ Yà, lái gōngyuán sànbù ma?

Lǔ Yà: Lìhuá, hǎojiǔ bú jiàn, wǒ zài túshūguǎn zuò tài jiǔ le, chūlái zǒu yí zǒu.

Wáng Lìhuá: Zuìjìn zài máng shénme? Lùnwén xiě wán le ma?

Lǔ Yà: Lùnwén xiě de chàbuduō le, nǐ ne, zài máng shénme?

Wáng Lìhuá: Wǒ jiějie shàng gè yuè shēng le gè érzi, yǒu shíhou wǒ huì qù bāng tā zhàogu yíxià háizi.

Lǔ Yà: Gōngxǐ gōngxǐ, nàme nǐ dāng āyí lou.

Wáng Lìhuá: Shì a! Méi xiǎngdào wǒ jūrán zhème kuài jiù dāng āyí le.

Lǔ Yà: Duì le, yǒu yí jiàn shì wǒ yìzhí juéde hěn bùkě sīyì, dànshì yòu bù hǎo yìsi wèn.

Wáng Lìhuá: Yǒu huà zhí shuō ba, fǎnzhèng wǒmen nàme shú le, jiùsuàn nǐ shuō cuò le, wǒ yě bú huì shēngqì de.

Lǔ Yà: Wǒ cháng lái gōngyuán sànbù, bù zhǐ kàn guò yí cì wáwa tuīchē lǐ zuò zhe de bìng bú shì xiǎohái, ér shì yì zhī gǒu. Táiwān rén fēng le ma?

Wáng Lìhuá: Hā! Hā! Hā! Nà shì yīnwèi xiànzài bù shǎo Táiwān rén juéde yǎng háizi yòu huā qián yòu xīnkǔ, jié le hūn bù shēng xiǎohái de rén, jiù huì kǎolǜ yǎng chǒngwù dàitì xiǎohái; zhìyú bù hūn de rén yīnwèi dúzì yí rén shēnghuó, nánmiǎn huì juéde gūdān jìmò, yīncǐ jiù xiǎng yǎng chǒngwù péibàn. Nǐ cháng kàn dào gǒu zuò wáwa chē de shì jiù bù zú wéi qí le.

Lǔ Yà: Yǎng yí gè háizi suǒ xūyào de fèiyòng dāngrán yuǎn yuǎn chāoguò yǎng yì zhī gǒu, dànshì nǐmen bú shì yǒu chuánzōng jiēdài de guānniàn ma?

Wáng Lìhuá: Niánqīng de yí dài bù yuànyì xiàng fùmǔ yíyàng bèi hūnyīn jí jiātíng shùfù, gèng xǐhuān zhuīqiú zìyóu, guò zhe wújū wúshù de shēnghuó; lǎo yí bèi de rén dào shì hái yǒu zhè zhǒng guānniàn.

Lǔ Yà: Nándào zhèngfǔ méiyǒu tuīxíng shénme zhèngcè lái gǔlì shēngyù ma?

Wáng Lìhuá: Suīrán zhèngfǔ tíchū le yìxiē bǔzhù shēngyù de zhèngcè, dànshì yìbān rén háishì juéde bǔzhù de bú gòu, suǒyǐ nìngkě xuǎnzé bù shēng háizi.

Lǔ Yà: Nàme, Táiwān yǐhòu huì bú huì dàochù dōu zhǐ kàn de dào lǎorén ne?

Wáng Lìhuá: Hěn duō fūfù jiùsuàn yuànyì shēng háizi, dàduōshù yě zhǐ shēng yí gè, xiànzài hěn duō háizi dōu shì dúshēngzǐ huò dúshēngnǚ.

Lǔ Yà: Zhōngguó yǐqián shīxíng “yì tāi huà zhèngcè”, dàbùfèn de jiātíng yě zhǐ yǒu yí gè háizi.

Wáng Lìhuá: Shì a, jiéguǒ hěn duō fùmǔ dōu bǎ háizi chǒng huài le. Háizi shǎo duì hěn duō zhíyè de yǐngxiǎng yě hěn dà, xiàng lǎoshī, fùchǎnkē yīshēng děng.

Lǔ Yà: Nánguài wǒ de péngyou zuìjìn shīyè le. Tā běnlái zài bǔxíbān jiāo Yīngwén, kěshì lǎobǎn gàosu tā, zuìjìn xuéshēng yuèláiyuè shǎo, suǒyǐ bùdé bù jiéshù yíngyè. Zhè xiàzi tā děi lìngwài zài zhǎo gōngzuò le.

Dịch nghĩa tiếng Việt

Vương Lệ Hoa: Lỗ Á, đi dạo công viên không?

Lỗ Á: Lệ Hoa, lâu rồi không gặp. Tôi ngồi trong thư viện lâu quá nên ra ngoài đi dạo một chút.

Vương Lệ Hoa: Gần đây bạn bận gì vậy? Luận văn viết xong chưa?

Lỗ Á: Gần xong rồi. Còn bạn, đang bận gì thế?

Vương Lệ Hoa: Chị gái tôi tháng trước sinh một bé trai, thỉnh thoảng tôi sang giúp chị ấy trông con.

Lỗ Á: Chúc mừng nhé, vậy là bạn làm dì rồi.

Vương Lệ Hoa: Ừ, không ngờ tôi lại làm dì nhanh như vậy.

Lỗ Á: À đúng rồi, có một chuyện tôi luôn thấy rất khó tin nhưng lại ngại hỏi.

Vương Lệ Hoa: Cứ nói thẳng đi, chúng ta thân thế này mà, dù bạn nói sai tôi cũng không giận đâu.

Lỗ Á: Tôi hay đi dạo công viên, không chỉ một lần thấy trong xe đẩy em bé không phải là trẻ con mà là… một con chó. Người Đài Loan bị làm sao vậy?

Vương Lệ Hoa: Ha ha ha! Vì bây giờ nhiều người Đài Loan thấy nuôi con vừa tốn tiền vừa vất vả, nên những người kết hôn mà không sinh con sẽ cân nhắc nuôi thú cưng thay con; còn người không kết hôn vì sống một mình dễ cô đơn, nên cũng muốn nuôi thú cưng để bầu bạn. Vì thế chuyện bạn thấy chó ngồi xe đẩy cũng chẳng có gì lạ.

Lỗ Á: Nuôi một đứa trẻ chắc chắn tốn kém hơn nuôi một con chó rất nhiều, nhưng các bạn chẳng phải có quan niệm nối dõi tông đường sao?

Vương Lệ Hoa: Thế hệ trẻ không muốn bị hôn nhân và gia đình ràng buộc như cha mẹ, họ thích theo đuổi tự do và sống không bị gò bó; còn thế hệ lớn tuổi thì vẫn giữ quan niệm đó.

Lỗ Á: Vậy chính phủ không có chính sách gì khuyến khích sinh con à?

Vương Lệ Hoa: Tuy chính phủ có đưa ra một số chính sách trợ cấp sinh con, nhưng người dân vẫn thấy chưa đủ, nên thà chọn không sinh con.

Lỗ Á: Vậy sau này Đài Loan có phải toàn người già không?

Vương Lệ Hoa: Nhiều cặp vợ chồng dù muốn sinh con thì đa số cũng chỉ sinh một đứa, nên bây giờ rất nhiều trẻ là con một.

Lỗ Á: Trước đây Trung Quốc thực hiện chính sách “một con”, hầu hết gia đình cũng chỉ có một đứa trẻ.

Vương Lệ Hoa: Đúng vậy, kết quả là nhiều bậc cha mẹ đã nuông chiều con quá mức. Trẻ em ít cũng ảnh hưởng lớn đến nhiều ngành nghề như giáo viên, bác sĩ sản khoa…

Lỗ Á: Bảo sao bạn tôi gần đây thất nghiệp. Cô ấy vốn dạy tiếng Anh ở trung tâm luyện thi, nhưng ông chủ nói học sinh ngày càng ít nên buộc phải đóng cửa. Giờ cô ấy phải tìm việc khác rồi.

Từ vựng 2

1️⃣ 🔊 已 / yǐ / – Đã – (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đã
🔤 Pinyin:
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 他已完成作業。

  • Tā yǐ wánchéng zuòyè.
  • Anh ấy đã hoàn thành bài tập.

2️⃣ 🔊 生育率 / shēngyùlǜ / – Tỷ lệ sinh – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tỷ lệ sinh
🔤 Pinyin: shēngyùlǜ
🈶 Chữ Hán: 🔊 生育率

🔊 台灣的生育率逐年下降。

  • Táiwān de shēngyùlǜ zhúnián xiàjiàng.
  • Tỷ lệ sinh ở Đài Loan giảm dần qua từng năm.

3️⃣ 🔊 離婚 / líhūn / – Ly hôn – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ly hôn
🔤 Pinyin: líhūn
🈶 Chữ Hán: 🔊 離婚

🔊 他們結婚五年後離婚了。

  • Tāmen jiéhūn wǔ nián hòu líhūn le.
  • Họ ly hôn sau năm năm kết hôn.

4️⃣ 🔊 年齡 / niánlíng / – Tuổi tác – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tuổi tác
🔤 Pinyin: niánlíng
🈶 Chữ Hán: 🔊 年齡

🔊 結婚的年齡越來越晚。

  • Jiéhūn de niánlíng yuè lái yuè wǎn.
  • Độ tuổi kết hôn ngày càng muộn.

5️⃣ 🔊 較 / jiào / – So với, khá – (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: So với, khá
🔤 Pinyin: jiào
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 這個方法較有效。

  • Zhège fāngfǎ jiào yǒuxiào.
  • Cách này khá hiệu quả.

6️⃣ 🔊 使 / shǐ / – Khiến, làm cho – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Khiến, làm cho
🔤 Pinyin: shǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊 使

🔊 壓力使他放棄計畫。

  • Yālì shǐ tā fàngqì jìhuà.
  • Áp lực khiến anh ấy từ bỏ kế hoạch.

7️⃣ 🔊 行業 / hángyè / – Ngành nghề – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ngành nghề
🔤 Pinyin: hángyè
🈶 Chữ Hán: 🔊 行業

🔊 教育行業受到很大影響。

  • Jiàoyù hángyè shòudào hěn dà yǐngxiǎng.
  • Ngành giáo dục chịu ảnh hưởng lớn.

8️⃣ 🔊 重大 / zhòngdà / – Trọng đại – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trọng đại
🔤 Pinyin: zhòngdà
🈶 Chữ Hán: 🔊 重大

🔊 這是一個重大的決定。

  • Zhè shì yí gè zhòngdà de juédìng.
  • Đây là một quyết định quan trọng.

9️⃣ 🔊 幼兒園 / yòu’éryuán / – Trường mẫu giáo – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trường mẫu giáo
🔤 Pinyin: yòu’éryuán
🈶 Chữ Hán: 🔊 幼兒園

🔊 附近的幼兒園學生不多。

  • Fùjìn de yòu’éryuán xuéshēng bú duō.
  • Trường mẫu giáo gần đây không có nhiều học sinh.

1️⃣0️⃣ 🔊 招生 / zhāoshēng / – Tuyển sinh – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tuyển sinh
🔤 Pinyin: zhāoshēng
🈶 Chữ Hán: 🔊 招生

🔊 這所學校今年招生困難。

  • Zhè suǒ xuéxiào jīnnián zhāoshēng kùnnán.
  • Trường này năm nay gặp khó khăn trong tuyển sinh.

1️⃣1️⃣ 🔊 減班 / jiǎnbān / – Giảm lớp – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Giảm số lớp
🔤 Pinyin: jiǎnbān
🈶 Chữ Hán: 🔊 減班

🔊 學生減少,學校只好減班。

  • Xuéshēng jiǎnshǎo, xuéxiào zhǐhǎo jiǎnbān.
  • Học sinh giảm, nhà trường buộc phải giảm lớp.

1️⃣2️⃣ 🔊 將 / jiāng / – Sẽ – (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Sẽ
🔤 Pinyin: jiāng
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 政府將提出新措施。                                                                               

  • Zhèngfǔ jiāng tíchū xīn cuò shī.
  • Chính phủ sẽ đưa ra biện pháp mới.

1️⃣3️⃣ 🔊 出生率下降 / chūshēnglǜ xiàjiàng / – Tỷ lệ sinh giảm – (cụm danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tỷ lệ sinh giảm
🔤 Pinyin: chūshēnglǜ xiàjiàng
🈶 Chữ Hán: 🔊 出生率下降

🔊 出生率下降影響社會結構。

  • Chūshēnglǜ xiàjiàng yǐngxiǎng shèhuì jiégòu.
  • Tỷ lệ sinh giảm ảnh hưởng đến cấu trúc xã hội.

1️⃣4️⃣ 🔊 連鎖 / liánsuǒ / – Chuỗi – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Chuỗi
🔤 Pinyin: liánsuǒ
🈶 Chữ Hán: 🔊 連鎖

🔊 這是一家連鎖補習班。

  • Zhè shì yì jiā liánsuǒ bǔxíbān.
  • Đây là một trung tâm luyện thi theo chuỗi.

1️⃣5️⃣ 🔊 兒童 / értóng / – Trẻ em – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trẻ em
🔤 Pinyin: értóng
🈶 Chữ Hán: 🔊 兒童

🔊 政府重視兒童教育。

  • Zhèngfǔ zhòngshì értóng jiàoyù.
  • Chính phủ coi trọng giáo dục trẻ em.

1️⃣6️⃣ 🔊 美語 / Měiyǔ / – Tiếng Anh Mỹ – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tiếng Anh Mỹ
🔤 Pinyin: Měiyǔ
🈶 Chữ Hán: 🔊 美語

🔊 很多孩子去學美語。

  • Hěn duō háizi qù xué Měiyǔ.
  • Nhiều trẻ em đi học tiếng Anh Mỹ.

1️⃣7️⃣ 🔊 倒閉 / dǎobì / – Đóng cửa, phá sản – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đóng cửa, phá sản
🔤 Pinyin: dǎobì
🈶 Chữ Hán: 🔊 倒閉

🔊 那家補習班已經倒閉了。

  • Nà jiā bǔxíbān yǐjīng dǎobì le.
  • Trung tâm học thêm đó đã đóng cửa.

1️⃣8️⃣ 🔊 何況 / hékuàng / – Huống chi – (liên từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Huống chi
🔤 Pinyin: hékuàng
🈶 Chữ Hán: 🔊 何況

🔊 我不想去,何況下雨。

  • Wǒ bù xiǎng qù, hékuàng xiàyǔ.
  • Tôi không muốn đi, huống chi còn mưa.

1️⃣9️⃣ 🔊 無法 / wúfǎ / – Không thể – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Không thể
🔤 Pinyin: wúfǎ
🈶 Chữ Hán: 🔊 無法

🔊 他無法接受這個結果。

  • Tā wúfǎ jiēshòu zhège jiéguǒ.
  • Anh ấy không thể chấp nhận kết quả này.

2️⃣0️⃣ 🔊 未來 / wèilái / – Tương lai – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tương lai
🔤 Pinyin: wèilái
🈶 Chữ Hán: 🔊 未來

🔊 我們要為未來做準備。

  • Wǒmen yào wèi wèilái zuò zhǔnbèi.
  • Chúng ta cần chuẩn bị cho tương lai.

2️⃣1️⃣ 🔊 遠景 / yuǎnjǐng / – Triển vọng lâu dài – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Triển vọng lâu dài
🔤 Pinyin: yuǎnjǐng
🈶 Chữ Hán: 🔊 遠景

🔊 這個計畫有很好的遠景。

  • Zhège jìhuà yǒu hěn hǎo de yuǎnjǐng.
  • Kế hoạch này có triển vọng lâu dài.

2️⃣2️⃣ 🔊 足夠 / zúgòu / – Đủ – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đủ
🔤 Pinyin: zúgòu
🈶 Chữ Hán: 🔊 足夠

🔊 時間不太足夠。

  • Shíjiān bú tài zúgòu.
  • Thời gian không đủ lắm.

2️⃣3️⃣ 🔊 加入 / jiārù / – Tham gia – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tham gia
🔤 Pinyin: jiārù
🈶 Chữ Hán: 🔊 加入

🔊 他加入了學生會。

  • Tā jiārù le xuéshēnghuì.
  • Anh ấy tham gia hội sinh viên.

2️⃣4️⃣ 🔊 老化 / lǎohuà / – Già hóa – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Già hóa
🔤 Pinyin: lǎohuà
🈶 Chữ Hán: 🔊 老化

🔊 人口老化問題嚴重。

  • Rénkǒu lǎohuà wèntí yánzhòng.
  • Vấn đề già hóa dân số rất nghiêm trọng.

2️⃣5️⃣ 🔊 針對 / zhēnduì / – Nhắm vào – (giới từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nhắm vào
🔤 Pinyin: zhēnduì
🈶 Chữ Hán: 🔊 針對

🔊 政策針對年輕家庭。

  • Zhèngcè zhēnduì niánqīng jiātíng.
  • Chính sách nhắm vào các gia đình trẻ.

2️⃣6️⃣ 🔊 項 / xiàng / – Mục – (lượng từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Mục
🔤 Pinyin: xiàng
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 政府提出三項措施。

  • Zhèngfǔ tíchū sān xiàng cuòshī.
  • Chính phủ đưa ra ba biện pháp.

2️⃣7️⃣ 🔊 措施 / cuòshī / – Biện pháp – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Biện pháp
🔤 Pinyin: cuòshī
🈶 Chữ Hán: 🔊 措施

🔊 這些措施效果不錯。

  • Zhèxiē cuòshī xiàoguǒ búcuò.
  • Những biện pháp này có hiệu quả khá tốt.

2️⃣8️⃣ 🔊 減稅 / jiǎnshuì / – Giảm thuế – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Giảm thuế
🔤 Pinyin: jiǎnshuì
🈶 Chữ Hán: 🔊 減稅

🔊 政府考慮為家庭減稅。

  • Zhèngfǔ kǎolǜ wèi jiātíng jiǎnshuì.
  • Chính phủ cân nhắc giảm thuế cho các gia đình.

2️⃣9️⃣ 🔊 延長 / yáncháng / – Kéo dài – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Kéo dài
🔤 Pinyin: yáncháng
🈶 Chữ Hán: 🔊 延長

🔊 政府決定延長產假。

  • Zhèngfǔ juédìng yáncháng chǎnjià.
  • Chính phủ quyết định kéo dài thời gian nghỉ thai sản.

3️⃣0️⃣ 🔊 產假 / chǎnjià / – Nghỉ thai sản – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nghỉ thai sản
🔤 Pinyin: chǎnjià
🈶 Chữ Hán: 🔊 產假

🔊 她正在休產假。

  • Tā zhèngzài xiū chǎnjià.
  • Cô ấy đang nghỉ thai sản.

3️⃣1️⃣ 🔊 托育 / tuōyù / – Chăm sóc trẻ nhỏ – (danh từ / động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Chăm sóc, gửi trẻ
🔤 Pinyin: tuōyù
🈶 Chữ Hán: 🔊 托育

🔊 政府加強托育服務。

  • Zhèngfǔ jiāqiáng tuōyù fúwù.
  • Chính phủ tăng cường dịch vụ chăm sóc trẻ.

3️⃣2️⃣ 🔊 胎 / tāi / – Thai, bào thai – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thai, bào thai
🔤 Pinyin: tāi
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 她懷了第二胎。

  • Tā huái le dì èr tāi.
  • Cô ấy mang thai đứa thứ hai.

3️⃣3️⃣ 🔊 領 / lǐng / – Nhận, lĩnh – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nhận, lĩnh
🔤 Pinyin: lǐng
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 他去銀行領錢。

  • Tā qù yínháng lǐng qián.
  • Anh ấy đi ngân hàng lĩnh tiền.

3️⃣4️⃣ 🔊 元 / yuán / – Đơn vị tiền – (lượng từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đơn vị tiền tệ
🔤 Pinyin: yuán
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 這本書三百元。

  • Zhè běn shū sān bǎi yuán.
  • Quyển sách này giá 300 tệ.

3️⃣5️⃣ 🔊 成年 / chéngnián / – Trưởng thành, đủ tuổi – (động từ / tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trưởng thành, đủ tuổi
🔤 Pinyin: chéngnián
🈶 Chữ Hán: 🔊 成年

🔊 他已經成年了。

  • Tā yǐjīng chéngnián le.
  • Anh ấy đã đủ tuổi trưởng thành.

3️⃣6️⃣ 🔊 除非 / chúfēi / – Trừ khi – (liên từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trừ khi
🔤 Pinyin: chúfēi
🈶 Chữ Hán: 🔊 除非

🔊 除非下雨,否則我會出門。

  • Chúfēi xiàyǔ, fǒuzé wǒ huì chūmén.
  • Trừ khi trời mưa, nếu không tôi sẽ ra ngoài.

3️⃣7️⃣ 🔊 整體 / zhěngtǐ / – Tổng thể – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tổng thể
🔤 Pinyin: zhěngtǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊 整體

🔊 整體情況不太樂觀。

  • Zhěngtǐ qíngkuàng bú tài lèguān.
  • Tình hình tổng thể không mấy lạc quan.

3️⃣8️⃣ 🔊 否則 / fǒuzé / – Nếu không thì – (liên từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nếu không thì
🔤 Pinyin: fǒuzé
🈶 Chữ Hán: 🔊 否則

🔊 要快點走,否則會遲到。

  • Yào kuài diǎn zǒu, fǒuzé huì chídào.
  • Phải đi nhanh, nếu không sẽ trễ.

3️⃣9️⃣ 🔊 婦女 / fùnǚ / – Phụ nữ – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Phụ nữ
🔤 Pinyin: fùnǚ
🈶 Chữ Hán: 🔊 婦女

🔊 政府保障婦女權益。

  • Zhèngfǔ bǎozhàng fùnǚ quányì.
  • Chính phủ bảo vệ quyền lợi phụ nữ.

4️⃣0️⃣ 🔊 意願 / yìyuàn / – Nguyện vọng, ý muốn – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nguyện vọng
🔤 Pinyin: yìyuàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 意願

🔊 年輕人結婚的意願降低。

  • Niánqīngrén jiéhūn de yìyuàn jiàngdī.
  • Nguyện vọng kết hôn của giới trẻ giảm xuống.

4️⃣1️⃣ 🔊 祖父母 / zǔfùmǔ / – Ông bà – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ông bà
🔤 Pinyin: zǔfùmǔ
🈶 Chữ Hán: 🔊 祖父母

🔊 祖父母幫忙照顧孩子。

  • Zǔfùmǔ bāngmáng zhàogù háizi.
  • Ông bà giúp chăm sóc cháu.

4️⃣2️⃣ 🔊 孫女 / sūnnǚ / – Cháu gái – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Cháu gái
🔤 Pinyin: sūnnǚ
🈶 Chữ Hán: 🔊 孫女

🔊 她很疼她的孫女。

  • Tā hěn téng tā de sūnnǚ.
  • Bà rất thương cháu gái của mình.

4️⃣3️⃣ 🔊 重 / zhòng / – Nặng – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nặng
🔤 Pinyin: zhòng
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 經濟負擔很重。

  • Jīngjì fùdān hěn zhòng.
  • Gánh nặng kinh tế rất lớn.

4️⃣4️⃣ 🔊 預算 / yùsuàn / – Ngân sách – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ngân sách
🔤 Pinyin: yùsuàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 預算

🔊 政府增加教育預算。

  • Zhèngfǔ zēngjiā jiàoyù yùsuàn.
  • Chính phủ tăng ngân sách giáo dục.

4️⃣5️⃣ 🔊 財政 / cáizhèng / – Tài chính – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tài chính
🔤 Pinyin: cáizhèng
🈶 Chữ Hán: 🔊 財政

🔊 國家的財政狀況不佳。

  • Guójiā de cáizhèng zhuàngkuàng bù jiā.
  • Tình hình tài chính quốc gia không tốt.

4️⃣6️⃣ 🔊 沉重 / chénzhòng / – Nặng nề – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nặng nề
🔤 Pinyin: chénzhòng
🈶 Chữ Hán: 🔊 沉重

🔊 家庭負擔變得沉重。

  • Jiātíng fùdān biàn de chénzhòng.
  • Gánh nặng gia đình trở nên nặng nề.

4️⃣7️⃣ 🔊 有效 / yǒuxiào / – Có hiệu quả – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Có hiệu quả
🔤 Pinyin: yǒuxiào
🈶 Chữ Hán: 🔊 有效

🔊 這個方法很有效。

  • Zhège fāngfǎ hěn yǒuxiào.
  • Phương pháp này rất hiệu quả.

4️⃣8️⃣ 🔊 正 / zhèng / – Đang – (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đang
🔤 Pinyin: zhèng
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 他正考慮換工作。

  • Tā zhèng kǎolǜ huàn gōngzuò.
  • Anh ấy đang cân nhắc đổi việc.

4️⃣9️⃣ 🔊 考驗 / kǎoyàn / – Thử thách – (danh từ / động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thử thách
🔤 Pinyin: kǎoyàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 考驗

🔊 這是對政府的考驗。

  • Zhè shì duì zhèngfǔ de kǎoyàn.
  • Đây là một thử thách đối với chính phủ.

5️⃣0️⃣ 🔊 智慧 / zhìhuì / – Trí tuệ – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trí tuệ
🔤 Pinyin: zhìhuì
🈶 Chữ Hán: 🔊 智慧

🔊 解決問題需要智慧。

  • Jiějué wèntí xūyào zhìhuì.
  • Giải quyết vấn đề cần có trí tuệ.

Đoạn văn

🔊 不婚、不生的家庭現象

🔊 不知道從什麼時候起,台灣已成為全球生育率最低的國家之一。越來越多的人不結婚,他們覺得寧缺勿濫,只要合不來就分手。結了婚的人動不動就離婚,哪裡會考慮生兒育女這件事呢?另外值得注意的是,學歷越高者,生育的孩子越少,結婚年齡和生育的年齡也較大。

🔊 不婚、不生也使不少行業受到重大影響,不少幼稚園及學校都因為招生困難,只好不斷地減班。沒想到台灣人這種不婚不生的現象居然也影響到了白如玉。昨天補習班的林老闆告訴她,補習班將營業到這個月底。因為「少子化」的關係,這幾年很多連鎖的兒童美語補習班都倒閉了,更何況他這個小補習班呢?

🔊 除了補習班無法繼續經營下去以外,林老闆更擔心的是台灣的未來。年輕人看不到遠景,只想過著獨善其身的生活。社會上沒有足夠的年輕人加入,經濟的發展更是停滯不前。人口老化,也給社會帶來很大的負擔。目前政府針對「少子化」提出的辦法,包括多項鼓勵生育的措施。從未婚生子減稅、延長產假、改善托育環境到第三胎每個月可領三千元直到孩子成年等。

🔊 要鼓勵生育,給錢並不是一個好辦法,除非政府能針對整體環境來改善,否則婦女還是不會有生育的意願。以前祖父母能幫忙照顧孫子、孫女,但是現代人晚婚、晚生育,同時要照顧老一代和新一代,要負擔的責任更重,因此就更不願意生育了。政府雖然提出了不少政策,但是實現這些政策的預算常需要幾十億元,對國家財政是另一項沉重的負擔。政府如何有效改善台灣婦女生育的環境, 正考驗著政府的智慧。

Pinyin

Bù zhīdào cóng shénme shíhòu qǐ, Táiwān yǐ chéngwéi quánqiú shēngyù lǜ zuì dī de guójiā zhī yī. Yuèláiyuè duō de rén bù jiéhūn, tāmen juéde nìng quē wù làn, zhǐyào hé bù lái jiù fēnshǒu. Jié le hūn de rén dòng bù dòng jiù líhūn, nǎlǐ huì kǎolǜ shēng ér yù nǚ zhè jiàn shì ne? Lìngwài zhídé zhùyì de shì, xuélì yuè gāo zhě, shēngyù de háizi yuè shǎo, jiéhūn niánlíng hé shēngyù de niánlíng yě jiào dà.
Bù hūn, bù shēng yě shǐ bù shǎo hángyè shòudào zhòngdà yǐngxiǎng, bù shǎo yòuzhìyuán jí xuéxiào dōu yīnwèi zhāoshēng kùnnán, zhǐ hǎo bùduàn de jiǎn bān. Méi xiǎngdào Táiwān rén zhè zhǒng bù hūn bù shēng de xiànxiàng jūrán yě yǐngxiǎng dào le Bái Rúyù. Zuótiān bǔxíbān de Lín lǎobǎn gàosu tā, bǔxíbān jiāng yíngyè dào zhège yuèdǐ. Yīnwèi “shǎo zǐ huà” de guānxì, zhè jǐ nián hěn duō liánsuǒ de értóng Měiyǔ bǔxíbān dōu dǎobì le, gèng hékuàng shì tā zhège xiǎo bǔxíbān ne?
Chúle bǔxíbān wúfǎ jìxù jīngyíng xiàqù yǐwài, Lín lǎobǎn gèng dānxīn de shì Táiwān de wèilái. Niánqīng rén kàn bù dào yuǎnjǐng, zhǐ xiǎng guòzhe dúshàn qí shēn de shēnghuó. Shèhuì shàng méiyǒu zúgòu de niánqīng rén jiārù, jīngjì de fāzhǎn gèng shì tíngzhì bù qián. Rénkǒu lǎohuà yě gěi shèhuì dàilái hěn dà de fùdān. Mùqián zhèngfǔ zhēnduì “shǎo zǐ huà” tíchū le duō xiàng gǔlì shēngyù de cuòshī, cóng wèihūn shēngzǐ jiǎnshuì, yáncháng chǎnjià, gǎishàn tuōyù huánjìng, dào dì sān tāi měi gè yuè kě lǐng sān qiān yuán zhídào háizi chéngnián děng.
Yào gǔlì shēngyù, gěi qián bìng bú shì yí gè hǎo bànfǎ, chúfēi zhèngfǔ néng zhēnduì zhěngtǐ huánjìng lái gǎishàn, fǒuzé fùnǚ háishì bú huì yǒu shēngyù de yìyuàn. Xiàndài rén wǎnhūn, wǎn shēngyù, yòu yào tóngshí zhàogu lǎo yídài hé xīn yídài, fùdān gèng zhòng, yīncǐ jiù gèng bù yuànyì shēngyù le. Zhèngfǔ suīrán tíchū le bù shǎo zhèngcè, dànshì shíxiàn zhèxiē zhèngcè cháng xūyào jǐ shí yì yuán de yùsuàn, duì guójiā cáizhèng shì lìng yí xiàng chénzhòng de fùdān. Zhèngfǔ rúhé yǒuxiào gǎishàn Táiwān fùnǚ shēngyù de huánjìng, zhèng kǎoyàn zhe zhèngfǔ de zhìhuì.

Dịch nghĩa

Không biết từ khi nào, Đài Loan đã trở thành một trong những quốc gia có tỷ lệ sinh thấp nhất thế giới. Ngày càng nhiều người không kết hôn vì cho rằng thà thiếu còn hơn chọn bừa, hễ không hợp là chia tay. Những người đã kết hôn thì dễ ly hôn, nên hiếm khi nghĩ đến chuyện sinh con. Ngoài ra, người có trình độ học vấn càng cao thì sinh càng ít con, độ tuổi kết hôn và sinh con cũng muộn hơn. Việc không kết hôn, không sinh con đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiều ngành nghề; nhiều trường mẫu giáo và trường học vì khó tuyển sinh nên buộc phải liên tục giảm lớp. Hiện tượng này thậm chí còn ảnh hưởng đến cả Bạch Như Ngọc khi trung tâm luyện thi nơi cô làm việc phải đóng cửa do tình trạng “ít con”, khiến nhiều trung tâm tiếng Anh thiếu nhi phá sản. Không chỉ lo việc kinh doanh, ông chủ họ Lâm còn lo cho tương lai Đài Loan: người trẻ không thấy triển vọng, chỉ muốn sống vì bản thân; xã hội thiếu người trẻ khiến kinh tế trì trệ, dân số già hóa làm gia tăng gánh nặng xã hội. Dù chính phủ đã đưa ra nhiều biện pháp khuyến khích sinh con, nhưng chỉ trợ cấp tiền không phải là giải pháp lâu dài. Khi môi trường sống chưa được cải thiện toàn diện, phụ nữ vẫn không có ý định sinh con. Người hiện đại kết hôn và sinh con muộn, lại phải chăm sóc cả thế hệ già lẫn trẻ, gánh nặng ngày càng lớn, khiến họ càng không muốn sinh con. Việc thực hiện các chính sách này cần ngân sách rất lớn, tạo thêm áp lực cho tài chính quốc gia, và cách chính phủ cải thiện hiệu quả môi trường sinh con đang là một bài toán khó.

Ngữ pháp

Ⅰ. 反正 dù sao, dù thế nào đi nữa

Chức năng: 反正 là một phó từ loại S2, dùng để biểu thị sự nhượng bộ hoặc chấp nhận một sự thật không thể thay đổi được.

Cách dùng: 反正 thường kết hợp với 不管 hoặc 無論 trong mệnh đề S1.

1️⃣ Dù bạn nói gì đi nữa, tôi cũng sẽ không đồng ý.

2️⃣ Cho dù ngân sách chính phủ có đủ hay không, cần có những biện pháp tốt hơn để khuyến khích sinh con.

  1. 🔊 不管你有沒有意願,反正我們已經決定要這麼做了。
  • Bùguǎn nǐ yǒu méiyǒu yìyuàn, fǎnzhèng wǒmen yǐjīng juédìng yào zhème zuò le.
  • Bất kể bạn có đồng ý hay không, dù sao thì chúng tôi cũng đã quyết định làm như vậy rồi.

2️⃣ 🔊 不管你跟他合得來合不來,反正你們得一起工作。

  • Bùguǎn nǐ gēn tā hédélái hébùlái, fǎnzhèng nǐmen děi yìqǐ gōngzuò.
  • Dù bạn có hợp với anh ấy hay không, thì các bạn vẫn phải làm việc cùng nhau.

II. 不只 Không chỉ không đơn thuần là

Chức năng: Phó từ 不只 có nghĩa là (1) ‘không chỉ, vượt quá’, khi bổ nghĩa cho một danh từ. (2) ‘không chỉ, khi bổ nghĩa cho một câu, thường đi kèm với th, một phó từ loại S.

  1. 🔊 這項政策已經施行了不只五年了。
  • Zhè xiàng zhèngcè yǐjīng shīxíng le bù zhǐ wǔ nián le.
  • Chính sách này đã được thực hiện không chỉ năm năm rồi.

2️⃣ 🔊 最近教授一定很忙,因為不只我一個人找他寫推薦信。

  • Zuìjìn jiàoshòu yídìng hěn máng, yīnwèi bù zhǐ wǒ yí gè rén zhǎo tā xiě tuījiàn xìn.
  • Gần đây giáo sư chắc chắn rất bận, vì không chỉ có mình tôi nhờ thầy viết thư giới thiệu.

III. 難免 khó tránh khỏi, đó là điều đương nhiên

Chức năng: 難免 là một phó từ, biểu thị rằng một tình huống là không thể tránh khỏi , không thể giúp được hoặc không thể tránh được.

Cách dùng: 難免 khá linh hoạt về mặt cú pháp, không giống như hầu hết các phó từ.

  1. 🔊 很多學生好不容易考上了大學,難免想玩個夠,不想念書。
  • Hěn duō xuéshēng hǎo bù róngyì kǎo shàng le dàxué, nánmiǎn xiǎng wán gè gòu, bù xiǎng niàn shū.
  • Nhiều học sinh vất vả lắm mới thi đậu đại học, khó tránh khỏi việc muốn chơi cho đã, không muốn học.

2️⃣ 🔊 有時候媒體的報導難免會有問題,所以大家要想一想,不能完全相信。

  • Yǒu shíhòu méitǐ de bàodào nánmiǎn huì yǒu wèntí, suǒyǐ dàjiā yào xiǎng yì xiǎng, bù néng wánquán xiāngxìn.
  • Đôi khi các bản tin của truyền thông khó tránh khỏi có vấn đề, vì vậy mọi người cần suy nghĩ kỹ, không thể hoàn toàn tin tưởng.

IV.  倒是 Ngược lại

Chức năng: 倒是 là một phó từ loại S2, dùng để trình bày một quan điểm khác với quan điểm đã nêu trước đó.

Cách dùng :

1️⃣ Chữ “是” trong 倒是 thường có thể lược bỏ.

2️⃣ 倒是 thường kết hợp với các liên từ như 但是 hoặc 不過

  1. 🔊 我覺得連鎖咖啡店的咖啡不錯,我朋友倒是覺得小咖啡館的比較好喝。
  • Wǒ juéde liánsuǒ kāfēidiàn de kāfēi búcuò, wǒ péngyǒu dào shì juéde xiǎo kāfēiguǎn de bǐjiào hǎo hē.
  • Tôi thấy cà phê của các chuỗi quán cà phê cũng ngon, nhưng bạn tôi thì lại cho rằng cà phê ở những quán nhỏ uống ngon hơn.

2️⃣ 🔊 不少人認為目前經濟停滯不前,我倒是覺得並沒有那麼嚴重。

  • Bù shǎo rén rènwéi mùqián jīngjì tíngzhì bù qián, wǒ dào shì juéde bìng méiyǒu nàme yánzhòng.
  • Không ít người cho rằng kinh tế hiện nay đang trì trệ, nhưng tôi thì lại thấy không nghiêm trọng đến vậy.

V. 這下子 nếu đã như vậy, do đó

Chức năng: Cụm từ này được dùng trong mệnh đề S2 và biểu thị rằng mệnh đề S2 là kết quả tất yếu, tự nhiên của mệnh đề S1.

Cách dùng: Đây là một cụm từ mang tính khẩu ngữ cao, được phát âm với ngữ điệu thấp và chỉ dùng trong hội thoại.

  1. 🔊 那家美語補習班倒閉了,這下子我得找新的補習班學英文了。
  • Nà jiā Měiyǔ bǔxíbān dǎobì le, zhè xiàzi wǒ děi zhǎo xīn de bǔxíbān xué Yīngwén le.
  • Trung tâm tiếng Anh đó đã đóng cửa rồi, thế là tôi phải tìm trung tâm mới để học tiếng Anh.

2️⃣ 🔊 政府為了鼓勵生育,決定延長產假和改善托育環境,這下子應該可提高生育率了吧?

  • Zhèngfǔ wèile gǔlì shēngyù, juédìng yáncháng chǎnjià hé gǎishàn tuōyù huánjìng, zhè xiàzi yīnggāi kě tígāo shēngyù lǜ le ba?
  • Chính phủ vì muốn khuyến khích sinh con nên quyết định kéo dài thời gian nghỉ thai sản và cải thiện môi trường chăm sóc trẻ, thế này thì chắc có thể nâng cao tỷ lệ sinh rồi nhỉ?

VI. “Bổ ngữ động từ 來 mang tính cá nhân/thuộc về con người”

Chức năng: Khi 來 được dùng như một bổ ngữ không mang tính chất phương hướng, nó biểu thị sự hòa hợp, trong đó V得來 thể hiện sự hòa hợp tốt, còn V不來 thì ngược lại.

Cách dùng: Bổ ngữ * chỉ có thể được sử dụng ở dạng khả năng, và chỉ những động từ như談,合,聊 và 處 mới có thể xuất hiện trong cách dùng này.

  1. 🔊 他跟網友才見了一次面就覺得兩人很合得來,還約了下次一起去看電影。
  • Tā gēn wǎngyǒu cái jiàn le yí cì miàn jiù juéde liǎng rén hěn hédélái, hái yuē le xià cì yìqǐ qù kàn diànyǐng.
  • Anh ấy mới chỉ gặp bạn quen trên mạng có một lần mà đã thấy hai người rất hợp nhau, còn hẹn lần sau cùng đi xem phim.

2️⃣ 我想我跟不愛乾淨的人一定合不來。

  • Wǒ xiǎng wǒ gēn bù ài gānjìng de rén yídìng hédélái.
  • Tôi nghĩ mình chắc chắn không hợp với những người không yêu thích sự sạch sẽ.

VII. 何況 chưa nói đến, huống chi

Chức năng: Phó từ 何況 biểu thị rằng nếu mệnh đề trước là đúng, thì mệnh đề hoặc danh từ phía sau lại càng đúng hơn.

Cách dùng:

1️⃣ 更 thường được đặt trước 何況, xem ví dụ (1, 2 và 5) ở trên.

2️⃣ 何況 thường theo sau mẫu câu 連…都… (ngay cả… cũng…) trong câu mở đầu.

🔊 連膽子那麼大的人都怕,更何況我這個膽子小的人?

  • Lián dǎnzi nàme dà de rén dōu pà, gèng hékuàng wǒ zhège dǎnzi xiǎo de rén?
  • Ngay cả người gan dạ như vậy còn sợ, huống chi là người nhát gan như tôi?

🔊 你那麼年輕都走不動了,更何況我這個銀髮族?

  • Nǐ nàme niánqīng dōu zǒu bù dòng le, gèng hékuàng wǒ zhège yínfàzú?
  • Bạn trẻ như vậy mà còn đi không nổi, huống chi là người cao tuổi như tôi?

VIII. 否則 nếu không

Chức năng: 否則 là một liên từ loại S2, có nghĩa là “nếu không thì”. Cả câu mang ý nghĩa rằng mệnh đề S1 phải đúng; nếu không, mệnh đề S2 (một kết quả không mong muốn) sẽ xảy ra.

Cách dùng: Trong cấu trúc này, mệnh đề S có thể được đặt sau 除非.

🔊 我今年底必須把論文寫完,否則春節時沒辦法出國旅行。

  • Wǒ jīnnián dǐ bìxū bǎ lùnwén xiě wán, fǒuzé Chūnjié shí méi bànfǎ chūguó lǚxíng.
  • Cuối năm nay tôi bắt buộc phải viết xong luận văn, nếu không thì dịp Tết Nguyên đán sẽ không thể đi du lịch nước ngoài.

🔊 除非你願意改變你的觀念,否則我們無法錄取你。

  • Chúfēi nǐ yuànyì gǎibiàn nǐ de guānniàn, fǒuzé wǒmen wúfǎ lùqǔ nǐ.
  • Trừ khi bạn sẵn sàng thay đổi quan điểm của mình, nếu không thì chúng tôi không thể nhận bạn.

Để lại một bình luận

Back to top button