Bài 11: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 4 – Chiếc nồi lớn hòa quyện các nền văn hóa và sắc tộc

Mục tiêu học tập

Chủ đề: Sự thay đổi cơ cấu xã hội

  • Nhằm hiểu rõ sự đa dạng về dân tộc, ngôn ngữ và văn hóa trong xã hội Đài Loan.
  • Họ có thể thảo luận về các vấn đề nhập cư trong phạm vi quốc gia của mình.
  • Bạn có thể nói về cách đất nước của bạn công nhận các nền văn hóa khác nhau không?
  • Họ có thể mô tả những thay đổi về dân số và năng suất lao động của đất nước mình.

Hội thoại

🔊 (美語補習班家長日時間)

🔊 張先生:真可惜,補習班就要結束營業了,以後見面的機會就更少了。

🔊 張太太:如玉,以後要是有空的話歡迎常來我們家玩。

🔊 白如玉:謝謝,要是以後小明在英文方面有什麼問題的話,請隨時打電話給我。

🔊 張太太:小明的英文進步了不少,但他的越南話卻退步了很多。有時候想想真氣人,我叫他跟我說越南話,他偏偏不聽,還是照說中文。

🔊 張先生:小明在台灣難得有機會說越南話,再加上他不肯跟他媽媽練習,慢慢地越南話就退步了。

🔊 白如玉:小孩子如果能學好自己的「母語」,不但不會影響學習,在許多方面的學習上反而會更好。

🔊 張太太:是啊!就像我小時候在美國,父母跟我們姐弟在家說越南話;到了學校我就跟同學說英文;來台灣念大學後,我才開始學中文的。

🔊 白如玉:哇!真難得,我以為張太太妳是越南華僑, 從小在家就說中文,所以中文說得那麼流利, 好像沒有什麼口音。

🔊 張太太:謝謝妳的誇獎,雖然我在台灣已經住了十多年了,但也花了好長一段時間來適應這裡的語言、文化、生活習慣及價值觀等。

🔊 白如玉:妳真是了不起,會說那麼多種語言,又能適應那麼多種文化。

🔊 張先生:她在工作之餘也常常去「新移民多元文化交流活動中心」當志工。

🔊 白如玉:原來有這樣的地方啊!當志工要做些什麼事呢?

🔊 張太太:在台灣每個縣、市都有這樣的活動中心。我能做的就是安慰那些外籍配偶,跟她們聊聊天。因為不少人有很多生活適應上的問題, 例如:想家、睡不著、寂寞、焦慮、後悔等情況,再加上語言溝通的障礙,也不容易和台灣本地人建立良好的人際關係。

🔊 張先生:台灣以往比較少面對多元文化的衝擊,所以社會大眾難以接受和認同這些跨國婚姻移民。

🔊 白如玉:是啊,其實美國早期也一樣。另外也曾經因為其他國家的人口大量移入,憂慮會降低人口素質而歧視移民。

🔊 張先生:這些新移民的家庭和子女,其實可能是台灣發展全球化的重要資產。

🔊 張太太:面對不同文化,我們應以平等、尊重、學習的方式來相互了解。

🔊 張先生:面對新移民時,如果我們把他們當外人,他們就會成為外人;如果把他們當自己人,他們才會用自己人的態度面對我們。所以態度真的非常重要。

🔊 白如玉:我非常同意你們的看法。今天真高興有機會跟你們聊了那麼多,也讓我對台灣有了更進一步的了解,真謝謝你們。

🔊 張太太:哪裡,哪裡,也謝謝妳這麼照顧小明,要常跟我們聯絡喔。

Pinyin

(Měiyǔ bǔxíbān jiāzhǎng rì shíjiān)

Zhāng xiānshēng: Zhēn kěxī, bǔxíbān jiù yào jiéshù yíngyè le, yǐhòu jiànmiàn de jīhuì jiù gèng shǎo le.

Zhāng tàitai: Rúyù, yǐhòu yàoshi yǒu kòng de huà, huānyíng cháng lái wǒmen jiā wán.

Bái Rúyù: Xièxie, yàoshi yǐhòu Xiǎomíng zài Yīngwén fāngmiàn yǒu shénme wèntí de huà, qǐng suíshí dǎ diànhuà gěi wǒ.

Zhāng tàitai: Xiǎomíng de Yīngwén jìnbù le bù shǎo, dàn tā de Yuènányǔ què tuìbù le hěn duō. Yǒushíhou xiǎng xiǎng zhēn qìrén, wǒ jiào tā gēn wǒ shuō Yuènányǔ, tā piānpiān bù tīng, háishi zhào shuō Zhōngwén.

Zhāng xiānshēng: Xiǎomíng zài Táiwān nán dé yǒu jīhuì shuō Yuènányǔ, zài jiāshàng tā bù kěn gēn tā māma liànxí, mànman de Yuènányǔ jiù tuìbù le.

Bái Rúyù: Xiǎoháizi rúguǒ néng xuéhǎo zìjǐ de “mǔyǔ”, bùdàn bù huì yǐngxiǎng xuéxí, zài xǔduō fāngmiàn de xuéxí shàng fǎn’ér huì gèng hǎo.

Zhāng tàitai: Shì a! Jiù xiàng wǒ xiǎoshíhou zài Měiguó, fùmǔ gēn wǒmen jiědì zài jiā shuō Yuènányǔ; dào le xuéxiào wǒ jiù gēn tóngxué shuō Yīngwén; lái Táiwān niàn dàxué hòu, wǒ cái kāishǐ xué Zhōngwén de.

Bái Rúyù: Wa! Zhēn nán dé, wǒ yǐwéi Zhāng tàitai nín shì Yuènán huáqiáo, cóngxiǎo zài jiā jiù shuō Zhōngwén, suǒyǐ Zhōngwén shuō de nàme liúlì, hǎoxiàng méiyǒu shénme kǒuyīn.

Zhāng tàitai: Xièxie nín de kuājiǎng, suīrán wǒ zài Táiwān yǐjīng zhù le shí duō nián le, dàn yě huā le hǎo cháng yí duàn shíjiān lái shìyìng zhèlǐ de yǔyán, wénhuà, shēnghuó xíguàn jí jiàzhíguān děng.

Bái Rúyù: Nín zhēn shì liǎobuqǐ, huì shuō nàme duō zhǒng yǔyán, yòu néng shìyìng nàme duō zhǒng wénhuà.

Zhāng xiānshēng: Tā zài gōngzuò zhīyú yě chángcháng qù “Xīn yímín duōyuán wénhuà jiāoliú huódòng zhōngxīn” dāng zhìgōng.

Bái Rúyù: Yuánlái yǒu zhèyàng de dìfāng a! Dāng zhìgōng yào zuò xiē shénme shì ne?

Zhāng tàitai: Zài Táiwān měi gè xiàn, shì dōu yǒu zhèyàng de huódòng zhōngxīn. Wǒ néng zuò de jiùshì ānwèi nàxiē wàijí pèi’ǒu, gēn tāmen liáo liáo tiān. Yīnwèi bù shǎo rén yǒu hěn duō shēnghuó shìyìng shàng de wèntí, lìrú: xiǎng jiā, shuì bù zháo, jìmò, jiāolǜ, hòuhuǐ děng qíngkuàng, zài jiāshàng yǔyán gōutōng de zhàng’ài, yě bù róngyì hé Táiwān běndì rén jiànlì liánghǎo de rénjì guānxì.

Zhāng xiānshēng: Táiwān yǐwǎng bǐjiào shǎo miànduì duōyuán wénhuà de chōngjī, suǒyǐ shèhuì dàzhòng nányǐ jiēshòu hé rèntóng zhèxiē kuàguó hūnyīn yímín.

Bái Rúyù: Shì a, qíshí Měiguó zǎoqī yě yíyàng. Lìngwài yě céngjīng yīnwèi qítā guójiā de rénkǒu dàliàng yírù, yōulǜ huì jiàngdī rénkǒu sùzhì ér qíshì yímín.

Zhāng xiānshēng: Zhèxiē xīn yímín de jiātíng hé zǐnǚ, qíshí kěnéng shì Táiwān fāzhǎn quánqiúhuà de zhòngyào zīchǎn.

Zhāng tàitai: Miànduì bùtóng wénhuà, wǒmen yīng yǐ píngděng, zūnzhòng, xuéxí de fāngshì lái xiānghù liǎojiě.

Zhāng xiānshēng: Miànduì xīn yímín shí, rúguǒ wǒmen bǎ tāmen dāng wàirén, tāmen jiù huì chéngwéi wàirén; rúguǒ bǎ tāmen dāng zìjǐrén, tāmen cái huì yòng zìjǐrén de tàidù miànduì wǒmen. Suǒyǐ tàidù zhēn de fēicháng zhòngyào.

Bái Rúyù: Wǒ fēicháng tóngyì nǐmen de kànfǎ. Jīntiān zhēn gāoxìng yǒu jīhuì gēn nǐmen liáo le nàme duō, yě ràng wǒ duì Táiwān yǒu le gèng jìnyíbù de liǎojiě, zhēn xièxie nǐmen.

Zhāng tàitai: Nǎlǐ, nǎlǐ, yě xièxie nín zhème zhàogù Xiǎomíng, yào cháng gēn wǒmen liánluò ó.

Dịch nghĩa tiếng Việt

(Buổi họp phụ huynh tại trung tâm Anh ngữ)

Ông Trương: Thật đáng tiếc, trung tâm sắp đóng cửa rồi, sau này cơ hội gặp nhau sẽ càng ít hơn.

Bà Trương: Như Ngọc, sau này nếu rảnh thì cứ thường xuyên đến nhà chúng tôi chơi nhé.

Bạch Như Ngọc: Cảm ơn ạ, sau này nếu Tiểu Minh có vấn đề gì về tiếng Anh thì cứ gọi cho tôi bất cứ lúc nào.

Bà Trương: Tiếng Anh của Tiểu Minh tiến bộ khá nhiều, nhưng tiếng Việt của cháu lại thụt lùi rất nhiều. Nghĩ đến thật tức, tôi bảo cháu nói tiếng Việt với tôi thì cháu nhất quyết không nghe, vẫn cứ nói tiếng Trung.

Ông Trương: Ở Đài Loan Tiểu Minh khó có cơ hội nói tiếng Việt, lại thêm việc cháu không chịu luyện tập với mẹ, nên dần dần tiếng Việt bị kém đi.

Bạch Như Ngọc: Trẻ con nếu học tốt “tiếng mẹ đẻ” của mình thì không những không ảnh hưởng đến việc học mà còn giúp việc học ở nhiều mặt tốt hơn.

Bà Trương: Đúng vậy! Giống như hồi nhỏ tôi ở Mỹ, bố mẹ nói tiếng Việt với chị em chúng tôi ở nhà; đến trường tôi nói tiếng Anh với bạn bè; sau khi sang Đài Loan học đại học tôi mới bắt đầu học tiếng Trung.

Bạch Như Ngọc: Wow, thật hiếm có! Tôi cứ tưởng bà là người Hoa gốc Việt, từ nhỏ đã nói tiếng Trung ở nhà nên tiếng Trung mới lưu loát như vậy, hầu như không có giọng địa phương.

Bà Trương: Cảm ơn lời khen của cô. Tuy tôi đã sống ở Đài Loan hơn mười năm rồi nhưng cũng phải mất một thời gian rất dài để thích nghi với ngôn ngữ, văn hóa, sinh hoạt và giá trị quan nơi đây.

Bạch Như Ngọc: Bà thật giỏi, nói được nhiều thứ tiếng lại còn thích nghi được với nhiều nền văn hóa.

Ông Trương: Ngoài giờ làm việc, cô ấy còn thường xuyên đến Trung tâm Giao lưu Văn hóa Đa dạng của người nhập cư mới để làm tình nguyện viên.

Bạch Như Ngọc: Hóa ra có nơi như vậy! Làm tình nguyện thì phải làm những việc gì?

Bà Trương: Mỗi huyện, mỗi thành phố ở Đài Loan đều có trung tâm như vậy. Tôi chủ yếu an ủi các cô dâu ngoại quốc, trò chuyện với họ. Vì nhiều người gặp rất nhiều vấn đề thích nghi cuộc sống như nhớ nhà, mất ngủ, cô đơn, lo âu, hối hận…, lại thêm rào cản ngôn ngữ nên rất khó xây dựng quan hệ tốt với người bản địa.

Ông Trương: Trước đây Đài Loan ít phải đối mặt với cú sốc đa văn hóa, nên xã hội khó tiếp nhận và công nhận các gia đình hôn nhân xuyên quốc gia.

Bạch Như Ngọc: Đúng vậy, nước Mỹ thời kỳ đầu cũng từng như thế, thậm chí từng lo sợ người nhập cư làm giảm chất lượng dân số mà phân biệt đối xử.

Ông Trương: Gia đình và con cái của những người nhập cư mới này thực ra có thể là tài sản quan trọng cho sự phát triển toàn cầu hóa của Đài Loan.

Bà Trương: Đối mặt với các nền văn hóa khác nhau, chúng ta nên dùng thái độ bình đẳng, tôn trọng và học hỏi để hiểu nhau hơn.

Ông Trương: Khi đối xử với người nhập cư, nếu xem họ là người ngoài thì họ sẽ mãi là người ngoài; nếu xem họ là người nhà thì họ mới đối xử với chúng ta như người nhà. Vì vậy thái độ thật sự rất quan trọng.

Bạch Như Ngọc: Tôi hoàn toàn đồng ý. Hôm nay thật vui khi có cơ hội trò chuyện với hai người nhiều như vậy, cũng giúp tôi hiểu thêm về Đài Loan. Xin cảm ơn rất nhiều.

Bà Trương: Không có gì đâu, cũng cảm ơn cô đã chăm sóc Tiểu Minh, nhớ giữ liên lạc nhé.

Từ vựng 1

1️⃣ 🔊 種族 / zhǒngzú / – Chủng tộc – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Chủng tộc
🔤 Pinyin: zhǒngzú
🈶 Chữ Hán: 🔊 種族

🔊 不同種族應該互相尊重。

  • Bùtóng zhǒngzú yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
  • Các chủng tộc khác nhau nên tôn trọng lẫn nhau.

2️⃣ 🔊 熔爐 / rónglú / – Lò luyện, cái nôi hòa trộn – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Lò luyện; nơi hòa trộn
🔤 Pinyin: rónglú
🈶 Chữ Hán: 🔊 熔爐

🔊 這座城市被稱為文化的熔爐。

  • Zhè zuò chéngshì bèi chēng wéi wénhuà de rónglú.
  • Thành phố này được gọi là cái nôi hòa trộn văn hóa.

3️⃣ 🔊 偏偏 / piānpiān / – Trớ trêu là – (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trớ trêu là
🔤 Pinyin: piānpiān
🈶 Chữ Hán: 🔊 偏偏

🔊 我想早點睡,偏偏睡不著。

  • Wǒ xiǎng zǎodiǎn shuì, piānpiān shuì bù zháo.
  • Tôi muốn ngủ sớm, trớ trêu là lại không ngủ được.

4️⃣ 🔊 肯 / kěn / – Chịu, sẵn lòng – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Chịu, sẵn lòng
🔤 Pinyin: kěn
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 他終於肯道歉了。

  • Tā zhōngyú kěn dàoqiàn le.
  • Cuối cùng anh ấy cũng chịu xin lỗi.

5️⃣ 🔊 母語 / mǔyǔ / – Tiếng mẹ đẻ – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tiếng mẹ đẻ
🔤 Pinyin: mǔyǔ
🈶 Chữ Hán: 🔊 母語

🔊 中文是她的母語。

  • Zhōngwén shì tā de mǔyǔ.
  • Tiếng Trung là tiếng mẹ đẻ của cô ấy.

6️⃣ 🔊 口音 / kǒuyīn / – Giọng, khẩu âm – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Giọng nói
🔤 Pinyin: kǒuyīn
🈶 Chữ Hán: 🔊 口音

🔊 他說中文有外國口音。

  • Tā shuō Zhōngwén yǒu wàiguó kǒuyīn.
  • Anh ấy nói tiếng Trung có giọng nước ngoài.

7️⃣ 🔊 適應 / shìyìng / – Thích nghi – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thích nghi
🔤 Pinyin: shìyìng
🈶 Chữ Hán: 🔊 適應

🔊 她很快適應新環境。

  • Tā hěn kuài shìyìng xīn huánjìng.
  • Cô ấy nhanh chóng thích nghi với môi trường mới.

8️⃣ 🔊 了不起 / liǎobuqǐ / – Giỏi, đáng nể – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Giỏi, đáng nể
🔤 Pinyin: liǎobuqǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊 了不起

🔊 她一個人完成了,真了不起。

  • Tā yí gè rén wánchéng le, zhēn liǎobuqǐ.
  • Cô ấy tự mình hoàn thành, thật đáng nể.

9️⃣ 🔊 交流 / jiāoliú / – Giao lưu – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Giao lưu
🔤 Pinyin: jiāoliú
🈶 Chữ Hán: 🔊 交流

🔊 學生之間需要多交流。

  • Xuéshēng zhījiān xūyào duō jiāoliú.
  • Học sinh cần giao lưu nhiều hơn.

1️⃣0️⃣ 🔊 志工 / zhìgōng / – Tình nguyện viên – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tình nguyện viên
🔤 Pinyin: zhìgōng
🈶 Chữ Hán: 🔊 志工

🔊 她是假日志工。

  • Tā shì jiàrì zhìgōng.
  • Cô ấy là tình nguyện viên vào ngày nghỉ.

1️⃣1️⃣ 🔊 縣 / xiàn / – Huyện – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Huyện
🔤 Pinyin: xiàn
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 他住在南投縣。

  • Tā zhù zài Nántóu xiàn.
  • Anh ấy sống ở huyện Nantou.

1️⃣2️⃣ 🔊 市 / shì / – Thành phố – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thành phố
🔤 Pinyin: shì
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 台北市很熱鬧。

  • Táiběi shì hěn rènào.
  • Thành phố Đài Bắc rất nhộn nhịp.

1️⃣3️⃣ 🔊 外籍 / wàijí / – Ngoại quốc – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ngoại quốc
🔤 Pinyin: wàijí
🈶 Chữ Hán: 🔊 外籍

🔊 她是外籍學生。

  • Tā shì wàijí xuéshēng.
  • Cô ấy là sinh viên nước ngoài.

1️⃣4️⃣ 🔊 配偶 / pèi’ǒu / – Vợ hoặc chồng – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Vợ hoặc chồng
🔤 Pinyin: pèi’ǒu
🈶 Chữ Hán: 🔊 配偶

🔊 他們是合法配偶。

  • Tāmen shì héfǎ pèi’ǒu.
  • Họ là vợ chồng hợp pháp.

1️⃣5️⃣ 🔊 焦慮 / jiāolǜ / – Lo âu – (danh từ / tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Lo âu
🔤 Pinyin: jiāolǜ
🈶 Chữ Hán: 🔊 焦慮

🔊 她對未來感到焦慮。

  • Tā duì wèilái gǎndào jiāolǜ.
  • Cô ấy cảm thấy lo âu về tương lai.

1️⃣6️⃣ 🔊 溝通 / gōutōng / – Giao tiếp – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Giao tiếp
🔤 Pinyin: gōutōng
🈶 Chữ Hán: 🔊 溝通

🔊 夫妻之間要多溝通。

  • Fūqī zhījiān yào duō gōutōng.
  • Vợ chồng cần giao tiếp nhiều hơn.

1️⃣7️⃣ 🔊 障礙 / zhàng’ài / – Trở ngại – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trở ngại
🔤 Pinyin: zhàng’ài
🈶 Chữ Hán: 🔊 障礙

🔊 語言是最大的障礙。

  • Yǔyán shì zuì dà de zhàng’ài.
  • Ngôn ngữ là trở ngại lớn nhất.

1️⃣8️⃣ 🔊 良好 / liánghǎo / – Tốt, tốt đẹp – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tốt
🔤 Pinyin: liánghǎo
🈶 Chữ Hán: 🔊 良好

🔊 他們保持良好關係。

  • Tāmen bǎochí liánghǎo guānxì.
  • Họ duy trì mối quan hệ tốt.

1️⃣9️⃣ 🔊 以往 / yǐwǎng / – Trước đây – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trước đây
🔤 Pinyin: yǐwǎng
🈶 Chữ Hán: 🔊 以往

🔊 和以往不同,現在更方便。

  • Hé yǐwǎng bùtóng, xiànzài gèng fāngbiàn.
  • Khác với trước đây, bây giờ tiện hơn.

2️⃣0️⃣ 🔊 面對 / miànduì / – Đối mặt – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đối mặt
🔤 Pinyin: miànduì
🈶 Chữ Hán: 🔊 面對

🔊 我們要勇敢面對困難。

  • Wǒmen yào yǒnggǎn miànduì kùnnán.
  • Chúng ta phải dũng cảm đối mặt với khó khăn.

2️⃣1️⃣ 🔊 衝擊 / chōngjī / – Tác động mạnh – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tác động mạnh
🔤 Pinyin: chōngjī
🈶 Chữ Hán: 🔊 衝擊

🔊 這對社會造成衝擊。

  • Zhè duì shèhuì zàochéng chōngjī.
  • Điều này gây tác động mạnh đến xã hội.

2️⃣2️⃣ 🔊 大眾 / dàzhòng / – Công chúng – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Công chúng
🔤 Pinyin: dàzhòng
🈶 Chữ Hán: 🔊 大眾

🔊 這是大眾關心的問題。

  • Zhè shì dàzhòng guānxīn de wèntí.
  • Đây là vấn đề công chúng quan tâm.

2️⃣3️⃣ 🔊 難以 / nányǐ / – Khó mà – (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Khó mà
🔤 Pinyin: nányǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊 難以

🔊 這件事難以解決。

  • Zhè jiàn shì nányǐ jiějué.
  • Chuyện này khó mà giải quyết.

2️⃣4️⃣ 🔊 認同 / rèntóng / – Công nhận, đồng tình – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Công nhận, đồng tình
🔤 Pinyin: rèntóng
🈶 Chữ Hán: 🔊 認同

🔊 大家逐漸認同他的想法。

  • Dàjiā zhújiàn rèntóng tā de xiǎngfǎ.
  • Mọi người dần công nhận ý tưởng của anh ấy.

2️⃣5️⃣ 🔊 跨國 / kuàguó / – Xuyên quốc gia – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Xuyên quốc gia
🔤 Pinyin: kuàguó
🈶 Chữ Hán: 🔊 跨國

🔊 這是一段跨國婚姻。

  • Zhè shì yí duàn kuàguó hūnyīn.
  • Đây là một cuộc hôn nhân xuyên quốc gia.

2️⃣6️⃣ 🔊 大量 / dàliàng / – Số lượng lớn – (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Số lượng lớn
🔤 Pinyin: dàliàng
🈶 Chữ Hán: 🔊 大量

🔊 大量外籍勞工來到這裡。

  • Dàliàng wàijí láogōng lái dào zhèlǐ.
  • Rất nhiều lao động nước ngoài đến đây.

2️⃣7️⃣ 🔊 輸入 / shūrù / – Nhập khẩu, đưa vào – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nhập khẩu, đưa vào
🔤 Pinyin: shūrù
🈶 Chữ Hán: 🔊 輸入

🔊 系統需要輸入資料。

  • Xìtǒng xūyào shūrù zīliào.
  • Hệ thống cần nhập dữ liệu.

2️⃣8️⃣ 🔊 憂慮 / yōulǜ / – Lo lắng – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Lo lắng
🔤 Pinyin: yōulǜ
🈶 Chữ Hán: 🔊 憂慮

🔊 父母對孩子感到憂慮。

  • Fùmǔ duì háizi gǎndào yōulǜ.
  • Cha mẹ lo lắng cho con cái.

2️⃣9️⃣ 降低 / jiàngdī / – Giảm xuống – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Giảm xuống
🔤 Pinyin: jiàngdī
🈶 Chữ Hán: 🔊 降低

🔊 這項政策能降低壓力。

  • Zhè xiàng zhèngcè néng jiàngdī yālì.
  • Chính sách này có thể giảm áp lực.

Đoạn văn

🔊 多元文化新台灣

🔊 白如玉來台灣以後,因為在補習班教英文的關係,而漸漸地和一些學生家長越來越熟。張先生夫婦就是那些家長之一,他們都曾在美國念書, 所以對白如玉特別照顧。在台灣,除了學中文和嘗試多了解台灣的文化及社會外,白如玉也想多了解一些台灣這二、三十年來的發展。每次補習班有家長日,白如玉都一定參加,這樣就可多與那些家長談談了。

🔊 白如玉聽台灣朋友提過,台灣的社會結構這些年來產生了很大的轉變,尤其是台灣人口組成的變化。聽說現在每八個嬰兒中,就有一個雙親之一不是本國國籍,其中佔最多數的是大陸籍與越南籍。 以後這些兒童及其父母親的總人數將會佔台灣人口相當的比例,對社會、經濟與政治發展都將產生影響。所有改變中,改變最多也是最根本的,將是種族與語言的多元化。可見將來所謂的「母語」, 恐怕就不只是現有的國語、台語、客語與原住民語了。

🔊 將來教育資源的分配與公平地對待就變得非常重要。學校不但要顧慮到學童的身心發展與適應,對缺乏課業指導的學童,也要積極輔導,不能讓這些學童輸在起跑點上,失去了競爭力,甚至沒有公平的發展機會。然而從正面的觀點來看,這種多種族、多元文化的社會也會加速台灣的全球化。

🔊 另一方面,台灣地區的新生兒,近幾年已創下了歷史新低紀錄。 出生率已有明顯的下降趨勢。因為這個趨勢會加速台灣社會的高齡化,對於下一個世代而言,將會是沉重的負擔。將來不但生產力不足,台灣也很難與別的國家一較長短。台灣若要持續發展,就應該正視新移民的家庭問題,並尊重、欣賞多元文化與積極面對其所帶來的衝擊。

Pinyin

Duōyuán wénhuà xīn Táiwān

Bái Rúyù lái Táiwān yǐhòu, yīnwèi zài bǔxíbān jiāo Yīngwén de guānxì, ér jiànjiàn de hé yìxiē xuéshēng jiāzhǎng yuè lái yuè shú. Zhāng xiānsheng fūfù jiù shì nàxiē jiāzhǎng zhī yī, tāmen dōu céng zài Měiguó niànshū, suǒyǐ duì Bái Rúyù tèbié zhàogù. Zài Táiwān, chúle xué Zhōngwén hé chángshì duō liǎojiě Táiwān de wénhuà jí shèhuì wài, Bái Rúyù yě xiǎng duō liǎojiě yìxiē Táiwān zhè èr, sānshí nián lái de fāzhǎn. Měi cì bǔxíbān yǒu jiāzhǎng rì, Bái Rúyù dōu yídìng cānjiā, zhèyàng jiù kě duō yǔ nàxiē jiāzhǎng tántan le.

Bái Rúyù tīng Táiwān péngyǒu tí guò, Táiwān de shèhuì jiégòu zhèxiē nián lái chǎnshēng le hěn dà de zhuǎnbiàn, yóuqí shì Táiwān rénkǒu zǔchéng de biànhuà. Tīngshuō xiànzài měi bā gè yīng’ér zhōng, jiù yǒu yí gè shuāngqīn zhī yī bú shì běnguó guójí, qízhōng zhàn zuì duō shù de shì Dàlù jí yǔ Yuènán jí. Yǐhòu zhèxiē értóng jí qí fùmǔqīn de zǒng rénshù jiāng huì zhàn Táiwān rénkǒu xiāngdāng de bǐlì, duì shèhuì, jīngjì yǔ zhèngzhì fāzhǎn dōu jiāng chǎnshēng yǐngxiǎng. Suǒyǒu gǎibiàn zhōng, gǎibiàn zuì duō yě shì zuì gēnběn de, jiāng shì zhǒngzú yǔ yǔyán de duōyuán huà. Kějiàn jiānglái suǒwèi de “mǔyǔ”, kǒngpà jiù bú zhǐ shì xiànyǒu de Guóyǔ, Táiyǔ, Kèyǔ yǔ Yuánzhùmín yǔ le.

Jiānglái jiàoyù zīyuán de fēnpèi yǔ gōngpíng de duìdài jiù biànde fēicháng zhòngyào. Xuéxiào búdàn yào gùlǜ dào xuétóng de shēnxīn fāzhǎn yǔ shìyìng, duì quēfá kèyè zhǐdǎo de xuétóng, yě yào jījí fǔdǎo, bùnéng ràng zhèxiē xuétóng shū zài qǐpǎo diǎn shàng, shīqù le jìngzhēnglì, shènzhì méiyǒu gōngpíng de fāzhǎn jīhuì. Rán’ér cóng zhèngmiàn de guāndiǎn lái kàn, zhè zhǒng duō zhǒngzú, duōyuán wénhuà de shèhuì yě huì jiāsù Táiwān de quánqiú huà.

Lìng yì fāngmiàn, Táiwān dìqū de xīnshēng’ér, jìn jǐ nián yǐ chuàngxià le lìshǐ xīn dī jìlù. Chūshēnglǜ yǐ yǒu míngxiǎn de xiàjiàng qūshì. Yīnwèi zhège qūshì huì jiāsù Táiwān shèhuì de gāolíng huà, duìyú xià yí gè shìdài ér yán, jiāng huì shì chénzhòng de fùdān. Jiānglái búdàn shēngchǎnlì bùzú, Táiwān yě hěn nán yǔ bié de guójiā yí jiào chángduǎn. Táiwān ruò yào chíxù fāzhǎn, jiù yīnggāi zhèngshì xīn yímín de jiātíng wèntí, bìng zūnzhòng, xīnshǎng duōyuán wénhuà yǔ jījí miànduì qí suǒ dàilái de chōngjī.

Dịch nghĩa

Đa văn hóa – Đài Loan mới

Sau khi đến Đài Loan, do công việc dạy tiếng Anh tại trung tâm luyện thi, Bạch Như Ngọc dần dần trở nên quen thân hơn với một số phụ huynh học sinh. Vợ chồng ông Trương là một trong số đó. Họ đều từng du học tại Mỹ nên đặc biệt quan tâm và giúp đỡ Bạch Như Ngọc. Ở Đài Loan, ngoài việc học tiếng Trung và cố gắng tìm hiểu thêm về văn hóa cũng như xã hội Đài Loan, Bạch Như Ngọc còn muốn hiểu rõ hơn về sự phát triển của Đài Loan trong hai, ba mươi năm trở lại đây. Mỗi lần trung tâm tổ chức ngày họp phụ huynh, cô đều nhất định tham gia, để có thể trò chuyện nhiều hơn với các bậc cha mẹ học sinh.

Bạch Như Ngọc nghe bạn bè Đài Loan nói rằng, trong những năm gần đây, cơ cấu xã hội Đài Loan đã có những thay đổi rất lớn, đặc biệt là sự thay đổi trong thành phần dân số. Nghe nói hiện nay, cứ mỗi tám trẻ sơ sinh thì có một em có ít nhất một trong hai cha mẹ không mang quốc tịch Đài Loan; trong đó đông nhất là người đến từ Trung Quốc đại lục và Việt Nam. Trong tương lai, tổng số những đứa trẻ này cùng với cha mẹ của các em sẽ chiếm một tỷ lệ khá lớn trong dân số Đài Loan, và sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển xã hội, kinh tế và chính trị. Trong tất cả những thay đổi đó, sự thay đổi lớn nhất và căn bản nhất chính là sự đa dạng về chủng tộc và ngôn ngữ. Có thể thấy rằng, trong tương lai, khái niệm “tiếng mẹ đẻ” e rằng sẽ không chỉ giới hạn ở tiếng Quan thoại, tiếng Đài Loan, tiếng Khách Gia và các ngôn ngữ của thổ dân như hiện nay nữa.

Trong tương lai, việc phân bổ nguồn lực giáo dục và đối xử công bằng sẽ trở nên vô cùng quan trọng. Nhà trường không những phải quan tâm đến sự phát triển thể chất và tinh thần cũng như khả năng thích nghi của học sinh, mà còn phải tích cực hỗ trợ, kèm cặp những em thiếu sự hướng dẫn trong học tập, không để các em thua thiệt ngay từ vạch xuất phát, mất đi năng lực cạnh tranh, thậm chí là cơ hội phát triển công bằng. Tuy nhiên, nhìn từ góc độ tích cực, một xã hội đa chủng tộc và đa văn hóa như vậy cũng sẽ thúc đẩy nhanh hơn quá trình toàn cầu hóa của Đài Loan.

Mặt khác, số trẻ sơ sinh tại khu vực Đài Loan trong những năm gần đây đã liên tục lập kỷ lục thấp nhất trong lịch sử. Tỷ lệ sinh đã cho thấy xu hướng giảm rõ rệt. Xu hướng này sẽ đẩy nhanh quá trình già hóa xã hội của Đài Loan, và đối với thế hệ tiếp theo, đó sẽ là một gánh nặng nặng nề. Trong tương lai, không những lực lượng sản xuất sẽ thiếu hụt, mà Đài Loan cũng sẽ rất khó cạnh tranh với các quốc gia khác. Nếu Đài Loan muốn tiếp tục phát triển, thì cần phải nhìn nhận nghiêm túc các vấn đề của gia đình người nhập cư mới, đồng thời tôn trọng, trân trọng sự đa dạng văn hóa và tích cực đối mặt với những tác động mà nó mang lại.

Từ vựng 2

1️⃣ 🔊 漸漸 / jiànjiàn / – Dần dần, từ từ – (trạng từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Dần dần, từ từ – trạng từ
🔤 Pinyin: jiànjiàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 漸漸

🔊 白如玉來台灣以後,因為在補習班教英文的關係,而漸漸地和一些學生家長越來越熟。

  • Bái Rúyù lái Táiwān yǐhòu, yīn wéi zài bǔxíbān jiāo Yīngwén de guānxì, ér jiànjiàn de hé yìxiē xuéshēng jiāzhǎng yuè lái yuè shú.
  • Sau khi Bạch Như Ngọc đến Đài Loan, vì dạy tiếng Anh ở lớp phụ đạo, dần dần cô quen thân với một số phụ huynh học sinh.

🔊 他每天早起跑步,漸漸地體力越來越好。

  • Tā měitiān zǎoqǐ pǎobù, jiànjiàn de tǐlì yuè lái yuè hǎo.
  • Anh ấy mỗi ngày thức dậy sớm chạy bộ, dần dần thể lực ngày càng tốt.

🔊 孩子漸漸長大了,開始有自己的想法。

  • Háizi jiànjiàn zhǎng dà le, kāishǐ yǒu zìjǐ de xiǎngfǎ.
  • Bọn trẻ dần dần lớn lên, bắt đầu có những suy nghĩ riêng.

2️⃣ 🔊 曾 / céng / – Đã từng – (trạng từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đã từng – trạng từ
🔤 Pinyin: céng
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 張先生夫婦就是那些家長之一,他們都曾在美國念書,所以對白如玉特別照顧。

  • Zhāng xiānsheng fūfù jiù shì nàxiē jiāzhǎng zhī yī, tāmen dōu céng zài Měiguó niànshū, suǒyǐ duì Bái Rúyù tèbié zhàogù.
  • Vợ chồng ông Trương là một trong số những phụ huynh đó, họ đều đã từng học ở Mỹ, vì vậy đặc biệt quan tâm đến Bạch Như Ngọc.

🔊 我曾去過北京兩次。

  • Wǒ céng qù guò Běijīng liǎng cì.
  • Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.

🔊 他曾經是這個公司的員工。

  • Tā céngjīng shì zhège gōngsī de yuángōng.
  • Anh ấy đã từng là nhân viên của công ty này.

3️⃣ 🔊 嘗試 / chángshì / – Thử, thử nghiệm – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thử, thử nghiệm – động từ
🔤 Pinyin: chángshì
🈶 Chữ Hán: 🔊 嘗試

🔊 在台灣,除了學中文和嘗試多了解台灣的文化及社會外,白如玉也想多了解一些台灣這二、三十年來的發展。

  • Zài Táiwān, chúle xué Zhōngwén hé chángshì duō liǎojiě Táiwān de wénhuà jí shèhuì wài, Bái Rúyù yě xiǎng duō liǎojiě yìxiē Táiwān zhè èr, sānshí nián lái de fāzhǎn.
  • Ở Đài Loan, ngoài việc học tiếng Trung và thử tìm hiểu thêm văn hóa cùng xã hội Đài Loan, Bạch Như Ngọc cũng muốn tìm hiểu thêm về sự phát triển của Đài Loan trong 20–30 năm qua.

🔊 我想嘗試學習新語言。

  • Wǒ xiǎng chángshì xuéxí xīn yǔyán.
  • Tôi muốn thử học một ngôn ngữ mới.

🔊 他嘗試了各種方法,但都沒有成功。

  • Tā chángshì le gè zhǒng fāngfǎ, dàn dōu méiyǒu chénggōng.
  • Anh ấy đã thử nhiều phương pháp nhưng đều không thành công.

4️⃣ 🔊 結構 / jiégòu / – Cấu trúc – (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Cấu trúc – danh từ
🔤 Pinyin: jiégòu
🈶 Chữ Hán: 🔊 結構

🔊 白如玉聽台灣朋友提過,台灣的社會結構這些年來產生了很大的轉變。

  • Bái Rúyù tīng Táiwān péngyǒu tíguò, Táiwān de shèhuì jiégòu zhèxiē nián lái chǎnshēng le hěn dà de zhuǎnbiàn.
  • Bạch Như Ngọc nghe bạn bè ở Đài Loan kể, cấu trúc xã hội Đài Loan những năm gần đây đã có những thay đổi lớn.

🔊 這座建築的結構非常穩固。

  • Zhè zuò jiànzhú de jiégòu fēicháng wěngù.
  • Cấu trúc của tòa nhà này rất vững chắc.

🔊 我們需要分析句子的語法結構。

  • Wǒmen xūyào fēnxī jùzi de yǔfǎ jiégòu.
  • Chúng ta cần phân tích cấu trúc ngữ pháp của câu.

5️⃣ 🔊 產生 / chǎnshēng / – Sinh ra, phát sinh – (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Sinh ra, phát sinh – động từ
🔤 Pinyin: chǎnshēng
🈶 Chữ Hán: 🔊 產生

🔊 白如玉聽台灣朋友提過,台灣的社會結構這些年來產生了很大的轉變。

  • Bái Rúyù tīng Táiwān péngyǒu tíguò, Táiwān de shèhuì jiégòu zhèxiē nián lái chǎnshēng le hěn dà de zhuǎnbiàn.
  • Bạch Như Ngọc nghe bạn bè ở Đài Loan kể, cấu trúc xã hội Đài Loan những năm gần đây đã có những thay đổi lớn.

🔊 不良的習慣可能會產生健康問題。

  • Bùliáng de xíguàn kěnéng huì chǎnshēng jiànkāng wèntí.
  • Thói quen xấu có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.

🔊 科技的發展產生了很多新的行業。

  • Kējì de fāzhǎn chǎnshēng le hěn duō xīn de hángyè.
  • Sự phát triển của công nghệ đã tạo ra nhiều ngành nghề mới.

6️⃣ 🔊 轉變 / zhuǎnbiàn / – Thay đổi, chuyển biến – (động từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Thay đổi, chuyển biến – động từ
🔤 Pinyin: zhuǎnbiàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 轉變

🔊 白如玉聽台灣朋友提過,台灣的社會結構這些年來產生了很大的轉變。

  • Bái Rúyù tīng Táiwān péngyǒu tíguò, Táiwān de shèhuì jiégòu zhèxiē nián lái chǎnshēng le hěn dà de zhuǎnbiàn.
  • Bạch Như Ngọc nghe bạn bè ở Đài Loan kể, cấu trúc xã hội Đài Loan những năm gần đây đã có nhiều chuyển biến lớn.

🔊 這幾年公司的經營策略有很大的轉變。

  • Zhè jǐ nián gōngsī de jīngyíng cèlüè yǒu hěn dà de zhuǎnbiàn.
  • Trong vài năm gần đây, chiến lược kinh doanh của công ty đã có nhiều thay đổi.

🔊 學生的態度轉變了,開始主動參與課堂討論。

  • Xuéshēng de tàidù zhuǎnbiàn le, kāishǐ zhǔdòng cānyù kètáng tǎolùn.
  • Thái độ của học sinh đã thay đổi, bắt đầu chủ động tham gia thảo luận trên lớp.

7️⃣ 🔊 嬰兒 / yīng’ér / – Trẻ sơ sinh – (danh từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Trẻ sơ sinh – danh từ
🔤 Pinyin: yīng’ér
🈶 Chữ Hán: 🔊 嬰兒

🔊 聽說現在每八個嬰兒中,就有一個雙親之一不是本國國籍。

  • Tīngshuō xiànzài měi bā gè yīng’ér zhōng, jiù yǒu yí gè shuāngqīn zhī yī bú shì běnguó guójí.
  • Nghe nói hiện nay trong 8 trẻ sơ sinh thì có 1 trẻ có một trong hai phụ huynh không mang quốc tịch địa phương.

🔊 嬰兒需要父母的細心照料。

  • Yīng’ér xūyào fùmǔ de xìxīn zhàoliào.
  • Trẻ sơ sinh cần được cha mẹ chăm sóc cẩn thận.

🔊 嬰兒的睡眠對健康成長非常重要。

  • Yīng’ér de shuìmián duì jiànkāng chéngzhǎng fēicháng zhòngyào.
  • Giấc ngủ của trẻ sơ sinh rất quan trọng cho sự phát triển khỏe mạnh.

8️⃣ 🔊 雙親 / shuāngqīn / – Cha mẹ, hai phụ huynh – (danh từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Cha mẹ, hai phụ huynh – danh từ
🔤 Pinyin: shuāngqīn
🈶 Chữ Hán: 🔊 雙親

🔊 聽說現在每八個嬰兒中,就有一個雙親之一不是本國國籍。

  • Tīngshuō xiànzài měi bā gè yīng’ér zhōng, jiù yǒu yí gè shuāngqīn zhī yī bú shì běnguó guójí.
  • Nghe nói hiện nay trong 8 trẻ sơ sinh thì có 1 trẻ có một trong hai phụ huynh không mang quốc tịch địa phương.

🔊 孩子的成長需要雙親共同參與。

  • Háizi de chéngzhǎng xūyào shuāngqīn gòngtóng cānyù.
  • Sự phát triển của trẻ cần có sự tham gia cùng nhau của cả cha lẫn mẹ.

🔊 雙親離異對孩子心理會有影響。

  • Shuāngqīn líyì duì háizi xīnlǐ huì yǒu yǐngxiǎng.
  • Cha mẹ ly hôn sẽ ảnh hưởng đến tâm lý của trẻ.

9️⃣ 🔊 本國 / běnguó / – Quốc gia của mình – (danh từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Quốc gia của mình – danh từ
🔤 Pinyin: běnguó
🈶 Chữ Hán: 🔊 本國

🔊 聽說現在每八個嬰兒中,就有一個雙親之一不是本國國籍。

  • Tīngshuō xiànzài měi bā gè yīng’ér zhōng, jiù yǒu yí gè shuāngqīn zhī yī bú shì běnguó guójí.
  • Nghe nói hiện nay trong 8 trẻ sơ sinh thì có 1 trẻ có một trong hai phụ huynh không mang quốc tịch địa phương.

🔊 本國的文化應該被每個人了解和尊重。

  • Běnguó de wénhuà yīnggāi bèi měi gè rén liǎojiě hé zūnzhòng.
  • Văn hóa của quốc gia mình nên được mọi người hiểu và tôn trọng.

🔊 他愛本國的土地和人民。

  • Tā ài běnguó de tǔdì hé rénmín.
  • Anh ấy yêu mến đất nước và người dân của mình.

1️⃣0️⃣ 🔊 國籍 / guójí / – Quốc tịch – (danh từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Quốc tịch – danh từ
🔤 Pinyin: guójí
🈶 Chữ Hán: 🔊 國籍

🔊 聽說現在每八個嬰兒中,就有一個雙親之一不是本國國籍。

  • Tīngshuō xiànzài měi bā gè yīng’ér zhōng, jiù yǒu yí gè shuāngqīn zhī yī bú shì běnguó guójí.
  • Nghe nói hiện nay trong 8 trẻ sơ sinh thì có 1 trẻ có một trong hai phụ huynh không mang quốc tịch địa phương.

🔊 他擁有雙重國籍,既是台灣人也是美國人。

  • Tā yōngyǒu shuāngchóng guójí, jì shì Táiwān rén yě shì Měiguó rén.
  • Anh ấy có quốc tịch kép, vừa là người Đài Loan vừa là người Mỹ.

🔊 申請護照時,需要提供國籍證明。

  • Shēnqǐng hùzhào shí, xūyào tígōng guójí zhèngmíng.
  • Khi xin hộ chiếu, cần cung cấp giấy chứng nhận quốc tịch.

1️⃣1️⃣ 🔊 大陸籍 / dàlùjí / – Quốc tịch Trung Quốc đại lục – (danh từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Quốc tịch Trung Quốc đại lục – danh từ
🔤 Pinyin: dàlùjí
🈶 Chữ Hán: 🔊 大陸籍

🔊 其中佔最多數的是大陸籍與越南籍。

  • Qízhōng zhàn zuì duō shù de shì Dàlùjí yǔ Yuènán jí.
  • Trong đó chiếm số đông nhất là người có quốc tịch Trung Quốc đại lục và Việt Nam.

🔊 他是大陸籍學生,來台灣交換學習。

  • Tā shì Dàlùjí xuéshēng, lái Táiwān jiāohuàn xuéxí.
  • Anh ấy là sinh viên Trung Quốc đại lục, đến Đài Loan để trao đổi học tập.

🔊 大陸籍居民在國外生活需要辦理簽證。

  • Dàlùjí jūmín zài guówài shēnghuó xūyào bànlǐ qiānzhèng.
  • Cư dân Trung Quốc đại lục sống ở nước ngoài cần làm thủ tục visa.

1️⃣2️⃣ 🔊 其 / qí / – Của nó, của họ, đó – (đại từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Của nó, của họ, đó – đại từ
🔤 Pinyin:
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 以後這些兒童及其父母親的總人數將會佔台灣人口相當的比例。

  • Yǐhòu zhèxiē értóng jí qí fùmǔqīn de zǒng rénshù jiāng huì zhàn Táiwān rénkǒu xiāngdāng de bǐlì.
  • Sau này, tổng số trẻ em cùng với cha mẹ của họ sẽ chiếm một tỷ lệ đáng kể trong dân số Đài Loan.

🔊 他們各自完成了自己的任務,其成果令人滿意。

  • Tāmen gèzì wánchéng le zìjǐ de rènwù, qí chéngguǒ lìng rén mǎnyì.
  • Họ hoàn thành nhiệm vụ của mình, kết quả của họ khiến người ta hài lòng.

🔊 我們應該尊重每個人的選擇及其想法。

  • Wǒmen yīnggāi zūnzhòng měi gè rén de xuǎnzé jí qí xiǎngfǎ.
  • Chúng ta nên tôn trọng lựa chọn và suy nghĩ của mỗi người.

1️⃣3️⃣ 🔊 比例 / bǐlì / – Tỷ lệ – (danh từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Tỷ lệ – danh từ
🔤 Pinyin: bǐlì
🈶 Chữ Hán: 🔊 比例

🔊 以後這些兒童及其父母親的總人數將會佔台灣人口相當的比例。

  • Yǐhòu zhèxiē értóng jí qí fùmǔqīn de zǒng rénshù jiāng huì zhàn Táiwān rénkǒu xiāngdāng de bǐlì.
  • Sau này, tổng số trẻ em cùng với cha mẹ của họ sẽ chiếm một tỷ lệ đáng kể trong dân số Đài Loan.

🔊 學生的男女比例大約是一比一。

  • Xuéshēng de nánnǚ bǐlì dàyuē shì yī bǐ yī.
  • Tỷ lệ nam nữ của học sinh khoảng 1:1.

🔊 這個城市的外國人口比例逐年增加。

  • Zhège chéngshì de wàiguó rénkǒu bǐlì zhú nián zēngjiā.
  • Tỷ lệ dân số nước ngoài trong thành phố này tăng theo từng năm.

1️⃣4️⃣ 🔊 根本 / gēnběn / – Căn bản, gốc rễ – (tính từ/trạng từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Căn bản, gốc rễ – tính từ/trạng từ
🔤 Pinyin: gēnběn
🈶 Chữ Hán: 🔊 根本

🔊 所有改變中,改變最多也是最根本的,將是種族與語言的多元化。

  • Suǒyǒu gǎibiàn zhōng, gǎibiàn zuì duō yě shì zuì gēnběn de, jiāng shì zhǒngzú yǔ yǔyán de duōyuán huà.
  • Trong tất cả các thay đổi, thay đổi nhiều nhất và căn bản nhất sẽ là đa dạng hóa về chủng tộc và ngôn ngữ.

🔊 問題的根本原因尚未解決。

  • Wèntí de gēnběn yuányīn shàng wèi jiějué.
  • Nguyên nhân gốc rễ của vấn đề vẫn chưa được giải quyết.

🔊 他根本不聽別人的建議。

  • Tā gēnběn bù tīng biérén de jiànyì.
  • Anh ấy căn bản không nghe lời khuyên của người khác.

1️⃣5️⃣ 🔊 可見 / kějiàn / – Có thể thấy, rõ ràng – (trạng từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Có thể thấy, rõ ràng – trạng từ
🔤 Pinyin: kějiàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 可見

🔊 可見將來所謂的「母語」,恐怕就不只是現有的國語、台語、客語與原住民語了。

  • Kějiàn jiānglái suǒwèi de “mǔyǔ”, kǒngpà jiù bù zhǐ shì xiàn yǒu de Guóyǔ, Táiyǔ, Kèyǔ yǔ Yuánzhùmín yǔ le.
  • Có thể thấy, trong tương lai, cái gọi là “ngôn ngữ mẹ đẻ” sẽ không chỉ còn là tiếng Quan Thoại, tiếng Đài Loan, tiếng Khách và tiếng bản địa.

🔊 他很努力學習,可見他的態度非常認真。

  • Tā hěn nǔlì xuéxí, kějiàn tā de tàidù fēicháng rènzhēn.
  • Anh ấy học rất chăm, có thể thấy thái độ của anh rất nghiêm túc.

🔊 天氣逐漸變冷,可見冬天快來了。

  • Tiānqì zhújiàn biàn lěng, kějiàn dōngtiān kuài lái le.
  • Thời tiết dần trở lạnh, có thể thấy mùa đông sắp đến.

1️⃣6️⃣ 🔊 現有 / xiànyǒu / – Hiện có – (tính từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Hiện có – tính từ
🔤 Pinyin: xiànyǒu
🈶 Chữ Hán: 🔊 現有

🔊 可見將來所謂的「母語」,恐怕就不只是現有的國語、台語、客語與原住民語了。

  • Kějiàn jiānglái suǒwèi de “mǔyǔ”, kǒngpà jiù bù zhǐ shì xiànyǒu de Guóyǔ, Táiyǔ, Kèyǔ yǔ Yuánzhùmín yǔ le.
  • Có thể thấy, trong tương lai, cái gọi là “ngôn ngữ mẹ đẻ” sẽ không chỉ còn là các ngôn ngữ hiện có: tiếng Quan Thoại, tiếng Đài Loan, tiếng Khách và tiếng bản địa.

🔊 現有的資源不足以應付所有需求。

  • Xiànyǒu de zīyuán bù zú yǐ yìngfù suǒyǒu xūqiú.
  • Các nguồn lực hiện có không đủ đáp ứng tất cả nhu cầu.

🔊 我們應該利用現有技術改善生產效率。

  • Wǒmen yīnggāi lìyòng xiànyǒu jìshù gǎishàn shēngchǎn xiàolǜ.
  • Chúng ta nên tận dụng công nghệ hiện có để cải thiện hiệu suất sản xuất.

1️⃣7️⃣ 🔊 分配 / fēnpèi / – Phân phối, phân bổ – (động từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Phân phối, phân bổ – động từ
🔤 Pinyin: fēnpèi
🈶 Chữ Hán: 🔊 分配

🔊 將來教育資源的分配與公平地對待就變得非常重要。

  • Jiānglái jiàoyù zīyuán de fēnpèi yǔ gōngpíng de duìdài jiù biàn dé fēicháng zhòngyào.
  • Trong tương lai, việc phân bổ nguồn lực giáo dục và đối xử công bằng trở nên cực kỳ quan trọng.

🔊 老闆分配工作給每個員工。

  • Lǎobǎn fēnpèi gōngzuò gěi měi gè yuángōng.
  • Ông chủ phân công công việc cho từng nhân viên.

🔊 資金應該合理分配到各個項目。

  • Zījīn yīnggāi hélǐ fēnpèi dào gè gè xiàngmù.
  • Vốn nên được phân bổ hợp lý cho các dự án khác nhau.

1️⃣8️⃣ 🔊 顧慮 / gùlǜ / – Lo lắng, cân nhắc – (danh từ/động từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Lo lắng, cân nhắc – danh từ/động từ
🔤 Pinyin: gùlǜ
🈶 Chữ Hán: 🔊 顧慮

🔊 學校不但要顧慮到學童的身心發展與適應。

  • Xuéxiào búdàn yào gùlǜ dào xuétóng de shēnxīn fāzhǎn yǔ shìyìng.
  • Trường học không chỉ phải quan tâm đến sự phát triển thể chất và tinh thần của học sinh mà còn cả khả năng thích nghi của các em.

🔊 他對新計畫有一些顧慮。

  • Tā duì xīn jìhuà yǒu yìxiē gùlǜ.
  • Anh ấy có một vài lo ngại về kế hoạch mới.

🔊 我們不應該顧慮別人的眼光而不敢嘗試。

  • Wǒmen bù yīnggāi gùlǜ biérén de yǎnguāng ér bù gǎn chángshì.
  • Chúng ta không nên lo lắng về ánh nhìn của người khác mà không dám thử.

1️⃣9️⃣ 🔊 學童 / xuétóng / – Học sinh – (danh từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Học sinh – danh từ
🔤 Pinyin: xuétóng
🈶 Chữ Hán: 🔊 學童

🔊 對缺乏課業指導的學童,也要積極輔導。

  • Duì quēfá kèyè zhǐdǎo de xuétóng, yě yào jījí fǔdǎo.
  • Đối với học sinh thiếu sự hướng dẫn học tập, cũng phải tích cực hỗ trợ.

🔊 學校應該照顧每位學童的需求。

  • Xuéxiào yīnggāi zhàogù měi wèi xuétóng de xūqiú.
  • Trường học nên quan tâm đến nhu cầu của từng học sinh.

🔊 學童參加課外活動有助於全面發展。

  • Xuétóng cānjiā kèwài huódòng yǒuzhù yú quánmiàn fāzhǎn.
  • Học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa sẽ giúp phát triển toàn diện.

2️⃣0️⃣ 🔊 身心 / shēnxīn / – Thân thể và tinh thần – (danh từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Thân thể và tinh thần – danh từ
🔤 Pinyin: shēnxīn
🈶 Chữ Hán: 🔊 身心

🔊 學校不但要顧慮到學童的身心發展與適應。

  • Xuéxiào búdàn yào gùlǜ dào xuétóng de shēnxīn fāzhǎn yǔ shìyìng.
  • Trường học không chỉ phải quan tâm đến sự phát triển thể chất và tinh thần của học sinh mà còn cả khả năng thích nghi của các em.

🔊 運動有助於身心健康。

  • Yùndòng yǒuzhù yú shēnxīn jiànkāng.
  • Tập thể dục có lợi cho sức khỏe thể chất và tinh thần.

🔊 壓力過大會影響身心發展。

  • Yālì guòdà huì yǐngxiǎng shēnxīn fāzhǎn.
  • Áp lực quá lớn sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và tinh thần.

2️⃣1️⃣ 🔊 缺乏 / quēfá / – Thiếu – (động từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Thiếu – động từ
🔤 Pinyin: quēfá
🈶 Chữ Hán: 🔊 缺乏

🔊 對缺乏課業指導的學童,也要積極輔導。

  • Duì quēfá kèyè zhǐdǎo de xuétóng, yě yào jījí fǔdǎo.
  • Đối với học sinh thiếu sự hướng dẫn học tập, cũng phải tích cực hỗ trợ.

🔊 他因缺乏經驗而犯了錯。

  • Tā yīn quēfá jīngyàn ér fàn le cuò.
  • Anh ấy mắc lỗi vì thiếu kinh nghiệm.

🔊 缺乏睡眠會影響健康。

  • Quēfá shuìmián huì yǐngxiǎng jiànkāng.
  • Thiếu ngủ sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe.

2️⃣2️⃣ 🔊 課業 / kèyè / – Bài vở, học tập – (danh từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Bài vở, học tập – danh từ
🔤 Pinyin: kèyè
🈶 Chữ Hán: 🔊 課業

🔊 對缺乏課業指導的學童,也要積極輔導。

  • Duì quēfá kèyè zhǐdǎo de xuétóng, yě yào jījí fǔdǎo.
  • Đối với học sinh thiếu sự hướng dẫn học tập, cũng phải tích cực hỗ trợ.

🔊 他每天花兩小時做課業。

  • Tā měitiān huā liǎng xiǎoshí zuò kèyè.
  • Anh ấy mỗi ngày dành hai tiếng để làm bài tập.

🔊 學生應該按時完成課業。

  • Xuéshēng yīnggāi ànshí wánchéng kèyè.
  • Học sinh nên hoàn thành bài vở đúng hạn.

2️⃣3️⃣ 🔊 指導 / zhǐdǎo / – Hướng dẫn – (động từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Hướng dẫn – động từ
🔤 Pinyin: zhǐdǎo
🈶 Chữ Hán: 🔊 指導

🔊 對缺乏課業指導的學童,也要積極輔導。

  • Duì quēfá kèyè zhǐdǎo de xuétóng, yě yào jījí fǔdǎo.
  • Đối với học sinh thiếu sự hướng dẫn học tập, cũng phải tích cực hỗ trợ.

🔊 老師指導學生完成實驗。

  • Lǎoshī zhǐdǎo xuéshēng wánchéng shíyàn.
  • Giáo viên hướng dẫn học sinh hoàn thành thí nghiệm.

🔊 專家指導新手操作機器。

  • Zhuānjiā zhǐdǎo xīnshǒu cāozuò jīqì.
  • Chuyên gia hướng dẫn người mới sử dụng máy móc.

2️⃣4️⃣ 🔊 輔導 / fǔdǎo / – Hỗ trợ, cố vấn – (động từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Hỗ trợ, cố vấn – động từ
🔤 Pinyin: fǔdǎo
🈶 Chữ Hán: 🔊 輔導

🔊 對缺乏課業指導的學童,也要積極輔導。

  • Duì quēfá kèyè zhǐdǎo de xuétóng, yě yào jījí fǔdǎo.
  • Đối với học sinh thiếu sự hướng dẫn học tập, cũng phải tích cực hỗ trợ.

🔊 老師輔導學生寫報告。

  • Lǎoshī fǔdǎo xuéshēng xiě bàogào.
  • Giáo viên hỗ trợ học sinh viết báo cáo.

🔊 這個課程旨在輔導青少年心理健康。

  • Zhège kèchéng zhǐ zài fǔdǎo qīngshàonián xīnlǐ jiànkāng.
  • Khóa học này nhằm hỗ trợ sức khỏe tinh thần cho thanh thiếu niên.

2️⃣5️⃣ 🔊 輸 / shū / – Thua, thất bại – (động từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Thua, thất bại – động từ
🔤 Pinyin: shū
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 不能讓這些學童輸在起跑點上。

  • Bù néng ràng zhèxiē xuétóng shū zài qǐpǎodiǎn shàng.
  • Không thể để những học sinh này thua ngay từ vạch xuất phát.

🔊 球隊比賽中輸給了對手。

  • Qiúduì bǐsài zhōng shū gěi le duìshǒu.
  • Đội bóng đã thua đối thủ trong trận đấu.

🔊 他不想在棋藝比賽中輸掉冠軍。

  • Tā bù xiǎng zài qíyì bǐsài zhōng shūdiào guànjūn.
  • Anh ấy không muốn thua trong cuộc thi cờ và mất chức vô địch.

2️⃣6️⃣ 🔊 失去 / shīqù / – Mất – (động từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Mất – động từ
🔤 Pinyin: shīqù
🈶 Chữ Hán: 🔊 失去

🔊 不能讓這些學童失去競爭力,甚至沒有公平的發展機會。

  • Bù néng ràng zhèxiē xuétóng shīqù jìngzhēnglì, shènzhì méiyǒu gōngpíng de fāzhǎn jīhuì.
  • Không thể để những học sinh này mất đi khả năng cạnh tranh, thậm chí không có cơ hội phát triển công bằng.

🔊 他因事故失去了工作。

  • Tā yīn shìgù shīqù le gōngzuò.
  • Anh ấy mất việc vì tai nạn.

🔊 我不想失去朋友的信任。

  • Wǒ bù xiǎng shīqù péngyǒu de xìnrèn.
  • Tôi không muốn mất niềm tin từ bạn bè.

2️⃣7️⃣ 🔊 然而 / rán’ér / – Tuy nhiên, nhưng – (liên từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Tuy nhiên, nhưng – liên từ
🔤 Pinyin: rán’ér
🈶 Chữ Hán: 🔊 然而

🔊 然而從正面的觀點來看,這種多種族、多元文化的社會也會加速台灣的全球化。

  • Rán’ér cóng zhèngmiàn de guāndiǎn lái kàn, zhè zhǒng duō zhǒngzú, duōyuán wénhuà de shèhuì yě huì jiāsù Táiwān de quánqiúhuà.
  • Tuy nhiên, nhìn từ góc độ tích cực, xã hội đa chủng tộc, đa văn hóa này cũng sẽ thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa của Đài Loan.

🔊 他很努力,然而考試成績並不理想。

  • Tā hěn nǔlì, rán’ér kǎoshì chéngjī bìng bù lǐxiǎng.
  • Anh ấy rất cố gắng, tuy nhiên kết quả thi không được như mong muốn.

🔊 我想參加聚會,然而我有重要的工作要做。

  • Wǒ xiǎng cānjiā jùhuì, rán’ér wǒ yǒu zhòngyào de gōngzuò yào zuò.
  • Tôi muốn tham gia buổi tụ họp, nhưng tôi có công việc quan trọng phải làm.

2️⃣8️⃣ 🔊 觀點 / guāndiǎn / – Quan điểm – (danh từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Quan điểm – danh từ
🔤 Pinyin: guāndiǎn
🈶 Chữ Hán: 🔊 觀點

🔊 然而從正面的觀點來看,這種多種族、多元文化的社會也會加速台灣的全球化。

  • Rán’ér cóng zhèngmiàn de guāndiǎn lái kàn, zhè zhǒng duō zhǒngzú, duōyuán wénhuà de shèhuì yě huì jiāsù Táiwān de quánqiúhuà.
  • Tuy nhiên, nhìn từ góc độ tích cực, xã hội đa chủng tộc, đa văn hóa này cũng sẽ thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa của Đài Loan.

🔊 每個人都有自己的觀點。

  • Měi gè rén dōu yǒu zìjǐ de guāndiǎn.
  • Mỗi người đều có quan điểm riêng của mình.

🔊 從科學的觀點來看,這種方法是可行的。

  • Cóng kēxué de guāndiǎn lái kàn, zhè zhǒng fāngfǎ shì kěxíng de.
  • Nhìn từ quan điểm khoa học, phương pháp này là khả thi.

2️⃣9️⃣ 🔊 加速 / jiāsù / – Thúc đẩy, tăng tốc – (động từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Thúc đẩy, tăng tốc – động từ
🔤 Pinyin: jiāsù
🈶 Chữ Hán: 🔊 加速

🔊 這種多種族、多元文化的社會也會加速台灣的全球化。

  • Zhè zhǒng duō zhǒngzú, duōyuán wénhuà de shèhuì yě huì jiāsù Táiwān de quánqiúhuà.
  • Xã hội đa chủng tộc, đa văn hóa này cũng sẽ thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa của Đài Loan.

🔊 這項政策將加速經濟發展。

  • Zhè xiàng zhèngcè jiāng jiāsù jīngjì fāzhǎn.
  • Chính sách này sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

🔊 技術進步加速了產業變革。

  • Jìshù jìnbù jiāsù le chǎnyè biàngé.
  • Tiến bộ kỹ thuật đã thúc đẩy sự thay đổi của ngành công nghiệp.

3️⃣0️⃣ 🔊 創下 / chuàngxià / – Tạo ra, lập nên – (động từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Tạo ra, lập nên – động từ
🔤 Pinyin: chuàngxià
🈶 Chữ Hán: 🔊 創下

🔊 台灣地區的新生兒,近幾年已創下了歷史新低紀錄。

  • Táiwān dìqū de xīnshēng’ér, jìn jǐ nián yǐ chuàngxià le lìshǐ xīndī jìlù.
  • Số trẻ sơ sinh ở Đài Loan trong vài năm gần đây đã lập mức thấp kỷ lục trong lịch sử.

🔊 他創下了公司銷售的新紀錄。

  • Tā chuàngxià le gōngsī xiāoshòu de xīn jìlù.
  • Anh ấy đã lập kỷ lục doanh số mới cho công ty.

🔊 運動員創下了世界紀錄。

  • Yùndòngyuán chuàngxià le shìjiè jìlù.
  • Vận động viên đã lập kỷ lục thế giới.

3️⃣1️⃣ 🔊 紀錄 / jìlù / – Kỷ lục, hồ sơ – (danh từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Kỷ lục, hồ sơ – danh từ
🔤 Pinyin: jìlù
🈶 Chữ Hán: 🔊 紀錄

🔊 台灣地區的新生兒,近幾年已創下了歷史新低紀錄。

  • Táiwān dìqū de xīnshēng’ér, jìn jǐ nián yǐ chuàngxià le lìshǐ xīndī jìlù.
  • Số trẻ sơ sinh ở Đài Loan trong vài năm gần đây đã lập mức thấp kỷ lục trong lịch sử.

🔊 他打破了個人紀錄。

  • Tā dǎpò le gèrén jìlù.
  • Anh ấy đã phá kỷ lục cá nhân.

🔊 公司保存了完整的業務紀錄。

  • Gōngsī bǎocún le wánzhěng de yèwù jìlù.
  • Công ty đã lưu giữ hồ sơ kinh doanh đầy đủ.

3️⃣2️⃣ 🔊 明顯 / míngxiǎn / – Rõ ràng, hiển nhiên – (tính từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Rõ ràng, hiển nhiên – tính từ
🔤 Pinyin: míngxiǎn
🈶 Chữ Hán: 🔊 明顯

🔊 出生率已有明顯的下降趨勢。

  • Chūshēnglǜ yǐ yǒu míngxiǎn de xiàjiàng qūshì.
  • Tỷ lệ sinh đã có xu hướng giảm rõ rệt.

🔊 他的進步非常明顯。

  • Tā de jìnbù fēicháng míngxiǎn.
  • Sự tiến bộ của anh ấy rất rõ rệt.

🔊 天氣變化明顯,需要穿衣保暖。

  • Tiānqì biànhuà míngxiǎn, xūyào chuān yī bǎonuǎn.
  • Thời tiết thay đổi rõ rệt, cần mặc ấm.

3️⃣3️⃣ 🔊 下降 / xiàjiàng / – Giảm, hạ xuống – (động từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Giảm, hạ xuống – động từ
🔤 Pinyin: xiàjiàng
🈶 Chữ Hán: 🔊 下降

🔊 出生率已有明顯的下降趨勢。

  • Chūshēnglǜ yǐ yǒu míngxiǎn de xiàjiàng qūshì.
  • Tỷ lệ sinh đã có xu hướng giảm rõ rệt.

🔊 溫度下降了十度。

  • Wēndù xiàjiàng le shí dù.
  • Nhiệt độ đã giảm 10 độ.

🔊 股價連續三天下降。

  • Gǔjià liánxù sān tiān xiàjiàng.
  • Giá cổ phiếu đã giảm liên tục ba ngày.

3️⃣4️⃣ 🔊 趨勢 / qūshì / – Xu hướng – (danh từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Xu hướng – danh từ
🔤 Pinyin: qūshì
🈶 Chữ Hán: 🔊 趨勢

🔊 出生率已有明顯的下降趨勢。

  • Chūshēnglǜ yǐ yǒu míngxiǎn de xiàjiàng qūshì.
  • Tỷ lệ sinh đã có xu hướng giảm rõ rệt.

🔊 經濟發展呈現上升的趨勢。

  • Jīngjì fāzhǎn chéngxiàn shàngshēng de qūshì.
  • Phát triển kinh tế cho thấy xu hướng tăng.

🔊 環保意識逐漸成為全球的趨勢。

  • Huánbǎo yìshí zhújiàn chéngwéi quánqiú de qūshì.
  • Nhận thức về bảo vệ môi trường dần trở thành xu hướng toàn cầu.

3️⃣5️⃣ 🔊 高齡化 / gāolínghuà / – Lão hóa dân số – (danh từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Lão hóa dân số – danh từ
🔤 Pinyin: gāolínghuà
🈶 Chữ Hán: 🔊 高齡化

🔊 因為這個趨勢會加速台灣社會的高齡化。

  • Yīnwèi zhège qūshì huì jiāsù Táiwān shèhuì de gāolínghuà.
  • Xu hướng này sẽ thúc đẩy quá trình lão hóa dân số ở Đài Loan.

🔊 高齡化對社會福利制度造成壓力。

  • Gāolínghuà duì shèhuì fúlì zhìdù zàochéng yālì.
  • Lão hóa dân số gây áp lực lên hệ thống phúc lợi xã hội.

🔊 這個城市高齡化速度非常快。

  • Zhège chéngshì gāolínghuà sùdù fēicháng kuài.
  • Quá trình lão hóa dân số ở thành phố này diễn ra rất nhanh.

3️⃣6️⃣ 🔊 世代 / shìdài / – Thế hệ – (danh từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Thế hệ – danh từ
🔤 Pinyin: shìdài
🈶 Chữ Hán: 🔊 世代

🔊 對於下一個世代而言,將會是沉重的負擔。

  • Duìyú xià yīgè shìdài ér yán, jiāng huì shì chénzhòng de fùdān.
  • Đối với thế hệ tiếp theo, sẽ là một gánh nặng lớn.

🔊 不同世代有不同的價值觀。

  • Bùtóng shìdài yǒu bùtóng de jiàzhíguān.
  • Các thế hệ khác nhau có giá trị quan khác nhau.

🔊 年輕世代更重視環保。

  • Niánqīng shìdài gèng zhòngshì huánbǎo.
  • Thế hệ trẻ coi trọng việc bảo vệ môi trường hơn.

3️⃣7️⃣ 🔊 不足 / bùzú / – Không đủ, thiếu – (tính từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Không đủ, thiếu – tính từ
🔤 Pinyin: bùzú
🈶 Chữ Hán: 🔊 不足

🔊 將來不但生產力不足,台灣也很難與別的國家一較長短。

  • Jiānglái bùdàn shēngchǎnlì bùzú, Táiwān yě hěn nán yǔ bié de guójiā yī jiào chángduǎn.
  • Tương lai không chỉ năng suất thiếu, Đài Loan cũng khó so sánh với các nước khác.

🔊 經驗不足會影響工作表現。

  • Jīngyàn bùzú huì yǐngxiǎng gōngzuò biǎoxiàn.
  • Thiếu kinh nghiệm sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất công việc.

🔊 資金不足使計劃無法實施。

  • Zījīn bùzú shǐ jìhuà wúfǎ shíshī.
  • Thiếu vốn khiến kế hoạch không thể thực hiện.

3️⃣8️⃣ 🔊 持續 / chíxù / – Tiếp tục, liên tục – (động từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Tiếp tục, liên tục – động từ
🔤 Pinyin: chíxù
🈶 Chữ Hán: 🔊 持續

🔊 台灣若要持續發展,就應該正視新移民的家庭問題。

  • Táiwān ruò yào chíxù fāzhǎn, jiù yīnggāi zhèngshì xīn yímín de jiātíng wèntí.
  • Nếu Đài Loan muốn phát triển bền vững, cần phải nhìn thẳng vào vấn đề gia đình của người nhập cư mới.

🔊 他持續學習中文三年了。

  • Tā chíxù xuéxí Zhōngwén sān nián le.
  • Anh ấy học tiếng Trung liên tục trong ba năm.

🔊 雨持續下了整整一天。

  • Yǔ chíxù xià le zhěngzhěng yì tiān.
  • Trời mưa liên tục suốt cả ngày.

3️⃣9️⃣ 🔊 正視 / zhèngshì / – Đối mặt, nhìn thẳng – (động từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Đối mặt, nhìn thẳng – động từ
🔤 Pinyin: zhèngshì
🈶 Chữ Hán: 🔊 正視

🔊 台灣若要持續發展,就應該正視新移民的家庭問題。

  • Táiwān ruò yào chíxù fāzhǎn, jiù yīnggāi zhèngshì xīn yímín de jiātíng wèntí.
  • Nếu Đài Loan muốn phát triển bền vững, cần phải nhìn thẳng vào vấn đề gia đình của người nhập cư mới.

🔊 我們必須正視氣候變化的影響。

  • Wǒmen bìxū zhèngshì qìhòu biànhuà de yǐngxiǎng.
  • Chúng ta phải đối mặt với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.

🔊 他勇於正視自己的錯誤。

  • Tā yǒngyú zhèngshì zìjǐ de cuòwù.
  • Anh ấy dám đối mặt với lỗi lầm của chính mình.

4️⃣0️⃣ 🔊 國語 / Guóyǔ / – Tiếng Quan Thoại – (danh từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Tiếng Quan Thoại – danh từ
🔤 Pinyin: Guóyǔ
🈶 Chữ Hán: 🔊 國語

🔊 恐怕將來所謂的「母語」,就不只是現有的國語、台語、客語與原住民語了。

  • Kǒngpà jiānglái suǒwèi de “mǔyǔ”, jiù bù zhǐ shì xiàn yǒu de Guóyǔ, Táiyǔ, Kèyǔ yǔ Yuánzhùmín yǔ le.
  • E rằng trong tương lai, “ngôn ngữ mẹ đẻ” sẽ không chỉ là tiếng Quan Thoại, Đài Ngữ, Khách Gia và các ngôn ngữ bản địa.

🔊 他每天都用國語和老師交流。

  • Tā měitiān dōu yòng Guóyǔ hé lǎoshī jiāoliú.
  • Anh ấy hàng ngày dùng tiếng Quan Thoại để giao tiếp với giáo viên.

🔊 國語是中國大陸和台灣的官方語言。

  • Guóyǔ shì Zhōngguó Dàlù hé Táiwān de guānfāng yǔyán.
  • Tiếng Quan Thoại là ngôn ngữ chính thức của Trung Quốc đại lục và Đài Loan.

4️⃣1️⃣ 🔊 客語 / Kèyǔ / – Tiếng Khách Gia – (danh từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Tiếng Khách Gia – danh từ
🔤 Pinyin: Kèyǔ
🈶 Chữ Hán: 🔊 客語

🔊 恐怕將來所謂的「母語」,就不只是現有的國語、台語、客語與原住民語了。

  • Kǒngpà jiānglái suǒwèi de “mǔyǔ”, jiù bù zhǐ shì xiàn yǒu de Guóyǔ, Táiyǔ, Kèyǔ yǔ Yuánzhùmín yǔ le.
  • E rằng trong tương lai, “ngôn ngữ mẹ đẻ” sẽ không chỉ là tiếng Quan Thoại, Đài Ngữ, Khách Gia và các ngôn ngữ bản địa.

🔊 他家說客語比國語還流利。

  • Tā jiā shuō Kèyǔ bǐ Guóyǔ hái liúlì.
  • Gia đình anh ấy nói tiếng Khách Gia còn lưu loát hơn tiếng Quan Thoại.

🔊 學校提供客語課程給學生選修。

  • Xuéxiào tígōng Kèyǔ kèchéng gěi xuéshēng xuǎnxiū.
  • Trường học cung cấp khóa học tiếng Khách Gia cho học sinh chọn học.

4️⃣2️⃣ 🔊 最多數 / zuì duōshù / – Phần đông, số nhiều nhất – (danh từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Phần đông, số nhiều nhất – danh từ
🔤 Pinyin: zuì duōshù
🈶 Chữ Hán: 🔊 最多數

🔊 其中佔最多數的是大陸籍與越南籍。

  • Qízhōng zhàn zuì duōshù de shì Dàlùjí yǔ Yuènánjí.
  • Trong đó, chiếm phần đông nhất là người gốc Trung Quốc đại lục và Việt Nam.

🔊 這個班級最多數的學生喜歡打籃球。

  • Zhège bānjí zuì duōshù de xuéshēng xǐhuān dǎ lánqiú.
  • Phần đông học sinh trong lớp thích chơi bóng rổ.

🔊 會議上最多數的人支持這個計畫。

  • Huìyì shàng zuì duōshù de rén zhīchí zhège jìhuà.
  • Phần đông mọi người trong cuộc họp ủng hộ kế hoạch này.

4️⃣3️⃣ 🔊 總人數 / zǒng rénshù / – Tổng số người – (danh từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Tổng số người – danh từ
🔤 Pinyin: zǒng rénshù
🈶 Chữ Hán: 🔊 總人數

🔊 以後這些兒童及其父母親的總人數將會佔台灣人口相當的比例。

  • Yǐhòu zhèxiē értóng jí qí fùmǔqīn de zǒng rénshù jiāng huì zhàn Táiwān rénkǒu xiāngdāng de bǐlì.
  • Sau này tổng số trẻ em và cha mẹ của chúng sẽ chiếm một tỉ lệ đáng kể trong dân số Đài Loan.

🔊 這個活動的總人數超過一千人。

  • Zhège huódòng de zǒng rénshù chāoguò yī qiān rén.
  • Tổng số người tham gia sự kiện này vượt quá 1.000 người.

🔊 公司總人數已達五百人。

  • Gōngsī zǒng rénshù yǐ dá wǔ bǎi rén.
  • Tổng số nhân viên của công ty đã đạt 500 người.

4️⃣4️⃣ 🔊 起跑點 / qǐpǎodiǎn / – Điểm xuất phát – (danh từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Điểm xuất phát – danh từ
🔤 Pinyin: qǐpǎodiǎn
🈶 Chữ Hán: 🔊 起跑點

🔊 不能讓這些學童輸在起跑點上。

  • Bùnéng ràng zhèxiē xuétóng shū zài qǐpǎodiǎn shàng.
  • Không để những học sinh này thua ngay từ điểm xuất phát.

🔊 他比別人有更好的起跑點。

  • Tā bǐ biérén yǒu gèng hǎo de qǐpǎodiǎn.
  • Anh ấy có điểm xuất phát tốt hơn người khác.

🔊 每個運動員都從同一起跑點開始比賽。

  • Měi gè yùndòngyuán dōu cóng tóng yī qǐpǎodiǎn kāishǐ bǐsài.
  • Mỗi vận động viên đều bắt đầu cuộc thi từ cùng một điểm xuất phát.

4️⃣5️⃣ 🔊 新生兒 / xīnshēng’ér / – Trẻ sơ sinh – (danh từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Trẻ sơ sinh – danh từ
🔤 Pinyin: xīnshēng’ér
🈶 Chữ Hán: 🔊 新生兒

🔊 台灣地區的新生兒,近幾年已創下了歷史新低紀錄。

  • Táiwān dìqū de xīnshēng’ér, jìn jǐ nián yǐ chuàngxià le lìshǐ xīndī jìlù.
  • Số trẻ sơ sinh ở Đài Loan trong vài năm gần đây đã lập mức thấp kỷ lục trong lịch sử.

🔊 醫院每月接生大約一百名新生兒。

  • Yīyuàn měi yuè jiēshēng dàyuē yī bǎi míng xīnshēng’ér.
  • Bệnh viện mỗi tháng đỡ sinh khoảng 100 trẻ sơ sinh.

🔊 新生兒需要特別的照顧和營養。

  • Xīnshēng’ér xūyào tèbié de zhàogù hé yíngyǎng.
  • Trẻ sơ sinh cần chăm sóc và dinh dưỡng đặc biệt.

4️⃣6️⃣ 🔊 生產力 / shēngchǎnlì / – Năng suất lao động – (danh từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Năng suất lao động – danh từ
🔤 Pinyin: shēngchǎnlì
🈶 Chữ Hán: 🔊 生產力

🔊 將來不但生產力不足,台灣也很難與別的國家一較長短。

  • Jiānglái bùdàn shēngchǎnlì bùzú, Táiwān yě hěn nán yǔ bié de guójiā yī jiào chángduǎn.
  • Tương lai không chỉ năng suất thiếu, Đài Loan cũng khó so sánh với các nước khác.

🔊 技術進步提高了公司的生產力。

  • Jìshù jìnbù tígāo le gōngsī de shēngchǎnlì.
  • Tiến bộ kỹ thuật đã nâng cao năng suất của công ty.

🔊 工人的生產力受到合理管理的影響。

  • Gōngrén de shēngchǎnlì shòudào hélǐ guǎnlǐ de yǐngxiǎng.
  • Năng suất lao động của công nhân chịu ảnh hưởng của quản lý hợp lý.

4️⃣7️⃣ 🔊 一較長短 / yī jiào chángduǎn / – So sánh, thi thố – (cụm từ)

🇻🇳 Tiếng Việt: So sánh, thi thố – cụm từ
🔤 Pinyin: yī jiào chángduǎn
🈶 Chữ Hán: 🔊 一較長短

🔊 將來不但生產力不足,台灣也很難與別的國家一較長短。

  • Jiānglái bùdàn shēngchǎnlì bùzú, Táiwān yě hěn nán yǔ bié de guójiā yī jiào chángduǎn.
  • Tương lai không chỉ năng suất thiếu, Đài Loan cũng khó so sánh với các nước khác.

🔊 兩隊將在明天的比賽中一較長短。

  • Liǎng duì jiāng zài míngtiān de bǐsài zhōng yī jiào chángduǎn.
  • Hai đội sẽ thi đấu so tài trong trận đấu ngày mai.

🔊 我們不能只靠運氣來一較長短。

  • Wǒmen bùnéng zhǐ kào yùnqi lái yī jiào chángduǎn.
  • Chúng ta không thể chỉ dựa vào may mắn để so sánh thi thố.

Hội thoại

🔊 多元文化新台灣

🔊 白如玉來台灣以後,因為在補習班教英文的關係,而漸漸地和一些學生家長越來越熟。張先生夫婦就是那些家長之一,他們都曾在美國念書, 所以對白如玉特別照顧。在台灣,除了學中文和嘗試多了解台灣的文化及社會外,白如玉也想多了解一些台灣這二、三十年來的發展。每次補習班有家長日,白如玉都一定參加,這樣就可多與那些家長談談了。

🔊 白如玉聽台灣朋友提過,台灣的社會結構這些年來產生了很大的轉變,尤其是台灣人口組成的變化。聽說現在每八個嬰兒中,就有一個雙親之一不是本國國籍,其中佔最多數的是大陸籍與越南籍。 以後這些兒童及其父母親的總人數將會佔台灣人口相當的比例,對社會、經濟與政治發展都將產生影響。所有改變中,改變最多也是最根本的,將是種族與語言的多元化。可見將來所謂的「母語」, 恐怕就不只是現有的國語、台語、客語與原住民語了。

🔊 將來教育資源的分配與公平地對待就變得非常重要。學校不但要顧慮到學童的身心發展與適應,對缺乏課業指導的學童,也要積極輔導,不能讓這些學童輸在起跑點上,失去了競爭力,甚至沒有公平的發展機會。然而從正面的觀點來看,這種多種族、多元文化的社會也會加速台灣的全球化。

🔊 另一方面,台灣地區的新生兒,近幾年已創下了歷史新低紀錄。 出生率已有明顯的下降趨勢。因為這個趨勢會加速台灣社會的高齡化,對於下一個世代而言,將會是沉重的負擔。將來不但生產力不足,台灣也很難與別的國家一較長短。台灣若要持續發展,就應該正視新移民的家庭問題,並尊重、欣賞多元文化與積極面對其所帶來的衝擊。

Duōyuán wénhuà xīn Táiwān

Bái Rúyù lái Táiwān yǐhòu, yīn wèi zài bǔxí bān jiào Yīngwén de guānxì, ér jiànjiàn de hé yìxiē xuéshēng jiāzhǎng yuè lái yuè shú.

Zhāng xiānshēng fūfù jiù shì nàxiē jiāzhǎng zhī yī, tāmen dōu céng zài Měiguó niàn shū, suǒyǐ duì Bái Rúyù tèbié zhàogù.

Zài Táiwān, chúle xué Zhōngwén hé chángshì duō liǎojiě Táiwān de wénhuà jí shèhuì wài, Bái Rúyù yě xiǎng duō liǎojiě yìxiē Táiwān zhè èr, sānshí nián lái de fāzhǎn.

Měi cì bǔxí bān yǒu jiāzhǎng rì, Bái Rúyù dōu yídìng cānjiā, zhèyàng jiù kě duō yǔ nàxiē jiāzhǎng tán tán le.

Bái Rúyù tīng Táiwān péngyǒu tíguò, Táiwān de shèhuì jiégòu zhèxiē nián lái chǎnshēng le hěn dà de zhuǎnbiàn, yóuqí shì Táiwān rénkǒu zǔchéng de biànhuà.

Tīng shuō xiànzài měi bā gè yīng’ér zhōng, jiù yǒu yí gè shuāngqīn zhī yī bú shì běnguó guójí, qízhōng zhàn zuì duōshù de shì Dàlù jí yǔ Yuènán jí.

Yǐhòu zhèxiē értóng jí qí fùmǔqīn de zǒng rénshù jiāng huì zhàn Táiwān rénkǒu xiāngdāng de bǐlì, duì shèhuì, jīngjì yǔ zhèngzhì fāzhǎn dōu jiāng chǎnshēng yǐngxiǎng.

Suǒyǒu gǎibiàn zhōng, gǎibiàn zuì duō yě shì zuì gēnběn de, jiāng shì zhǒngzú yǔ yǔyán de duōyuán huà.

Kějiàn jiānglái suǒwèi de “mǔyǔ”, kǒngpà jiù bú zhǐ shì xiàn yǒu de Guóyǔ, Táiyǔ, Kèyǔ yǔ Yuánzhùmín yǔ le.

Jiānglái jiàoyù zīyuán de fēnpèi yǔ gōngpíng de duìdài jiù biàn dé fēicháng zhòngyào.

Xuéxiào búdàn yào gùlǜ dào xuétóng de shēnxīn fāzhǎn yǔ shìyìng, duì quēfá kèyè zhǐdǎo de xuétóng, yě yào jījí fǔdǎo, bù néng ràng zhèxiē xuétóng shū zài qǐpǎo diǎn shàng, shīqù le jìngzhēnglì, shènzhì méiyǒu gōngpíng de fāzhǎn jīhuì.

Rán’ér cóng zhèngmiàn de guāndiǎn lái kàn, zhè zhǒng duō zhǒngzú, duōyuán wénhuà de shèhuì yě huì jiāsù Táiwān de quánqiú huà.

Lìng yī fāngmiàn, Táiwān dìqū de xīnshēng’ér, jìn jǐ nián yǐ chuàng xià le lìshǐ xīndī jìlù.

Chūshēnglǜ yǐ yǒu míngxiǎn de xiàjiàng qūshì.

Yīnwèi zhège qūshì huì jiāsù Táiwān shèhuì de gāolíng huà, duìyú xià yí gè shìdài ér yán, jiāng huì shì chénzhòng de fùdān.

Jiānglái búdàn shēngchǎnlì bùzú, Táiwān yě hěn nán yǔ bié de guójiā yìjiào chángduǎn.

Táiwān ruò yào chíxù fāzhǎn, jiù yīnggāi zhèngshì xīn yímín de jiātíng wèntí, bìng zūnzhòng, xīnshǎng duōyuán wénhuà yǔ jījí miàn duì qí suǒ dàilái de chōngjí.

Đài Loan mới với văn hóa đa nguyên

Từ khi Bạch Như Ngọc đến Đài Loan, vì có quan hệ với lớp học thêm tiếng Anh, cô dần dần quen biết với một số phụ huynh học sinh. Bà Trương là một trong số đó – chồng bà là người Mỹ, vì vậy bà Trương đặc biệt quan tâm đến Bạch Như Ngọc. Ở Đài Loan, ngoài việc học tiếng Trung, Bạch Như Ngọc còn học hỏi rất nhiều điều về văn hóa và xã hội Đài Loan, cũng như sự phát triển trong 20-30 năm qua. Mỗi buổi họp phụ huynh của lớp học thêm, Bạch Như Ngọc đều tham gia, nhờ đó có thể trò chuyện nhiều hơn với các phụ huynh khác.

Nghe bạn bè người Đài nói, cơ cấu xã hội Đài Loan trong những năm gần đây đã có nhiều thay đổi, đặc biệt là sự thay đổi trong thành phần cấu tạo dân số. Nghe nói hiện nay, cứ tám trẻ sơ sinh thì có một là con của hôn nhân xuyên quốc tịch. Trong số đó, phần lớn là đến từ Trung Quốc đại lục và Việt Nam. Về sau, những đứa trẻ này cùng với mẹ của chúng sẽ chiếm một tỉ lệ đáng kể trong dân số Đài Loan, điều này sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến xã hội, kinh tế và chính trị. Trong các thay đổi đó, thay đổi cơ bản và lớn nhất chính là sự đa dạng về ngôn ngữ và chủng tộc. Cái gọi là “tiếng mẹ đẻ” trong tương lai, e rằng sẽ không còn chỉ là tiếng Quan thoại, tiếng Đài hay tiếng Khách, mà còn bao gồm cả tiếng Việt và tiếng của các dân tộc thiểu số khác.

Việc phân bổ tài nguyên giáo dục và đối xử công bằng với trẻ em nhập cư sẽ trở nên rất quan trọng. Trường học không chỉ cần quan tâm đến sự phát triển của từng học sinh, mà còn phải điều chỉnh cách dạy và nội dung giảng dạy phù hợp, không thể để những đứa trẻ này tụt lại phía sau, đánh mất sức cạnh tranh, thậm chí làm chậm quá trình phát triển công bằng xã hội. Nếu không, sự chênh lệch này sẽ càng ngày càng nghiêm trọng. Các chủng tộc , văn hóa khác nhau sẽ trở thành lực cản cho sự toàn cầu hóa của Đài Loan.

Mặt khác, tỉ lệ sinh của khu vực Đài Loan hiện đang giảm xuống mức thấp kỷ lục trong lịch sử. Vì xu hướng này, nếu xã hội Đài Loan tiếp tục già hóa, thì gánh nặng tương lai cho thế hệ trẻ sẽ rất lớn. Nếu tỷ lệ sinh không đủ, Đài Loan sẽ ngày càng khó cạnh tranh với các quốc gia khác. Nếu Đài Loan muốn tiếp tục phát triển, thì cần phải nhìn nhận nghiêm túc vấn đề gia đình di dân, tôn trọng và trân trọng nền văn hóa đa nguyên mà họ mang đến, từ đó tích cực đón nhận sự thay đổi xã hội do họ mang lại.

Ngữ pháp

I. 偏偏

→  Trái với mong đợi, ngược với mong muốn của người nói, một cách khó chịu

  • Chức năng: 偏偏 là một phó từ biểu đạt sự khó chịu hoặc bực bội của người nói khi một tình huống xảy ra trái với mong đợi hoặc ý muốn của họ.

🔊 我今天没带雨伞,希望别下雨,偏偏下午起大雨来了。

  • Wǒ jīntiān méi dài yǔsǎn, xīwàng bié xià yǔ, piānpiān xiàwǔ qǐ dà yǔ lái le.
  • Hôm nay tôi không mang ô, mong là đừng mưa, vậy mà chiều lại mưa to.

🔊 真气人,我准备的都是考古题,这次的考试偏偏一题考古题也没有,害我没考好。

  • Zhēn qì rén, wǒ zhǔnbèi de dōu shì kǎogǔ tí, zhè cì de kǎoshì piānpiān yí tí kǎogǔ tí yě méiyǒu, hài wǒ méi kǎo hǎo.
  • Thật tức quá, tôi chuẩn bị toàn đề thi cũ, vậy mà kỳ thi lần này lại không có lấy một câu đề cũ, làm tôi thi không tốt.

🔊 学校下家长日的时间偏偏都是我最忙的时候,所以不能去参加。

  • Xuéxiào xià jiāzhǎng rì de shíjiān piānpiān dōu shì wǒ zuì máng de shíhou, suǒyǐ bù néng qù cānjiā.
  • Thời gian trường tổ chức ngày phụ huynh lại đúng vào lúc tôi bận nhất, nên không thể tham gia.

🔊 我请他别穿西装来参加,他却偏偏穿了黑色西装来了。

  • Wǒ qǐng tā bié chuān xīzhuāng lái cānjiā, tā què piānpiān chuān le hēisè xīzhuāng lái le.
  • Tôi nhờ anh ấy đừng mặc vest đến tham dự, vậy mà anh ấy lại cố tình mặc vest đen tới.

🔊 我们告诉他应该配一条紫色的领带,他偏偏要配一条花的。

  • Wǒmen gàosu tā yīnggāi pèi yì tiáo zǐsè de lǐngdài, tā piānpiān yào pèi yì tiáo huā de.
  • Chúng tôi bảo anh ấy nên phối cà vạt màu tím, vậy mà anh ấy cứ nhất quyết chọn cà vạt hoa.

🔊 为了在这里做生意,我告诉他最好先和本地人建立良好的关系,他偏偏不听。

  • Wèile zài zhèlǐ zuò shēngyì, wǒ gàosu tā zuì hǎo xiān hé běndì rén jiànlì liánghǎo de guānxì, tā piānpiān bù tīng.
  • Để làm ăn ở đây, tôi nói với anh ấy tốt nhất nên xây dựng mối quan hệ tốt với người địa phương trước, vậy mà anh ấy lại không nghe.

Cách dùng
1️⃣ Phó từ này mang sắc thái khó chịu mạnh hơn so với các từ như 却 hoặc 却.

2️⃣ Khi được dùng để chỉ một hành động có chủ ý, có thể đứng một mình mà không cần lặp lại, nhưng trong trường hợp này thì không thể đặt trước chủ ngữ, ví dụ:

(1) 🔊 我不想被家庭束缚,但她偏偏要生儿育女,所以我们就分手了。

  • Wǒ bù xiǎng bèi jiātíng shùfù, dàn tā piānpiān yào shēng ér yù nǚ, suǒyǐ wǒmen jiù fēnshǒu le.
  • Tôi không muốn bị ràng buộc bởi gia đình, nhưng cô ấy lại cứ muốn sinh con, nên chúng tôi chia tay.

(2) 🔊 他希望我不要去参加晚会,我偏要去。

  • Tā xīwàng wǒ bú yào qù cānjiā wǎnhuì, wǒ piān yào qù.
  • Anh ấy mong tôi đừng đi dự tiệc, nhưng tôi nhất quyết đi.

(3) 🔊 小林叫我不要花钱买生日礼物给他,可是我偏要买礼物让他开心。

  • Xiǎo Lín jiào wǒ bú yào huā qián mǎi shēngrì lǐwù gěi tā, kěshì wǒ piān yào mǎi lǐwù ràng tā kāixīn.
  • Tiểu Lâm bảo tôi đừng tốn tiền mua quà sinh nhật cho anh ấy, nhưng tôi vẫn cố mua quà để anh ấy vui.

II. 照

→ Kiên trì; cứ làm theo; mặc kệ, không quan tâm

Chức năng: Trạng từ 照 dùng để chỉ việc chủ ngữ tham gia vào một hoạt động nào đó mà hoàn toàn không quan tâm đến các tham số đã cho, hoặc cứ tiếp tục làm một việc nào đó.

🔊 在这个展览馆里可以拍照,但这些观众还是照拍!

  • Zài zhège zhǎnlǎn guǎn lǐ kěyǐ pāizhào, dàn zhèxiē guānzhòng háishì zhào pāi!
  • Trong phòng triển lãm này có thể chụp ảnh, nhưng những khán giả này vẫn cứ chụp.

🔊 老师说:先生意图,不要骂,但是那些学生不听,照骂。

  • Lǎoshī shuō: xiānshēng yìtú, bú yào mà, dànshì nàxiē xuéshēng bù tīng, zhào mà.
  • Thầy giáo nói: có ý tốt thì đừng mắng, nhưng mấy học sinh đó không nghe, vẫn cứ mắng.

🔊 奇怪,我不是已经关机了吗?怎么手机还是照响?

  • Qíguài, wǒ bú shì yǐjīng guānjī le ma? Zěnme shǒujī háishì zhào xiǎng?
  • Lạ thật, chẳng phải tôi đã tắt máy rồi sao? Sao điện thoại vẫn cứ reo?

🔊 我已经跟她解释抱怨很多次,请他的孩子晚上10点以后别吵。但他的孩子不听,照吵。

  • Wǒ yǐjīng gēn tā jiěshì bàoyuàn hěn duō cì, qǐng tā de háizi wǎnshang shí diǎn yǐhòu bié chǎo. Dàn tā de háizi bù tīng, zhào chǎo.
  • Tôi đã giải thích và phàn nàn với cô ấy rất nhiều lần, nhờ con cô ấy sau 10 giờ tối đừng làm ồn. Nhưng con cô ấy không nghe, vẫn cứ ồn ào.

🔊 最近食品安全出了好几次问题,那些东西你怎么还照吃?

  • Zuìjìn shípǐn ānquán chū le hǎo jǐ cì wèntí, nàxiē dōngxi nǐ zěnme hái zhào chī?
  • Gần đây an toàn thực phẩm xảy ra nhiều vấn đề như vậy, sao những thứ đó bạn vẫn cứ ăn?

Cách dùng
1️⃣ Động từ theo sau 照 luôn mang ý nghĩa quá khứ.

2️⃣ Động từ theo sau 照 thường là động từ đơn âm tiết, như:
照看、照写、照拍、照拿、照抄
và 照 + bổ ngữ số lượng.

3️⃣ 乱 V vs 照 V Một động từ đơn âm tiết hoặc cụm động từ có thể theo sau 乱, ví dụ: 乱写、乱做、乱花钱、乱发明

Tuy nhiên, chỉ có động từ đơn âm tiết mới có thể theo sau 照, và đối tượng bị bỏ sót.

📝 Ví dụ:
🔊 叫他别再乱写了,但他还是照写。

  • Jiào tā bié zài luàn xiě le, dàn tā háishì zhào xiě.
  • Bảo anh ta đừng viết bừa nữa, nhưng anh ta vẫn cứ viết.

III. 難得 – Hiếm khi

Chức năng: 難得 là một phó từ, dùng để biểu thị sự nhận định của người nói rằng sự việc như vậy là không thường xảy ra, hiếm có trong cuộc sống.

🔊 他给自己很大的压力,难得看到他轻松的样子。

  • Tā gěi zìjǐ hěn dà de yālì, nándé kàn dào tā qīngsōng de yàngzi.
  • Anh ấy tạo cho mình áp lực rất lớn, hiếm khi thấy anh ấy có dáng vẻ thư giãn.

🔊 我难得来这种近郊的繁华广场,没想到这里这么热闹。

  • Wǒ nándé lái zhè zhǒng jìnjiāo de fánhuá guǎngchǎng, méi xiǎngdào zhèlǐ zhème rènào.
  • Tôi hiếm khi đến những quảng trường sầm uất ở vùng ven như thế này, không ngờ ở đây lại náo nhiệt đến vậy.

🔊 你们难得来古典音乐吧?觉得怎么样?喜欢吗?

  • Nǐmen nándé lái gǔdiǎn yīnyuè ba? Juéde zěnmeyàng? Xǐhuan ma?
  • Các bạn hiếm khi đến nghe nhạc cổ điển phải không? Thấy thế nào? Có thích không?

🔊 他的想法总是很正面,难得有负面的想法。

  • Tā de xiǎngfǎ zǒngshì hěn zhèngmiàn, nándé yǒu fùmiàn de xiǎngfǎ.
  • Suy nghĩ của anh ấy luôn rất tích cực, hiếm khi có suy nghĩ tiêu cực.

🔊 我难得看到他焦虑不安的样子,发生了什么事?

  • Wǒ nándé kàn dào tā jiāolǜ bù’ān de yàngzi, fāshēng le shénme shì?
  • Tôi hiếm khi thấy anh ấy có dáng vẻ lo lắng bất an như vậy, đã xảy ra chuyện gì thế?

Cách dùng: 難得 cũng có thể là động từ chỉ trạng thái, được bổ nghĩa bởi 很 hoặc 真.

📝 Ví dụ:

🔊 真难得,那麼辛苦就自食其力,不靠父母了。

  • Zhēn nándé, nàme xīnkǔ jiù zìshí qílì, bù kào fùmǔ le.
  • Thật hiếm có, vất vả như vậy mà vẫn tự lập, không dựa vào bố mẹ nữa.

IV. 在…之餘

→ Trong khi không tham gia vào bất kỳ hoạt động nào khác…, ngoài ra…; bên cạnh việc…

Chức năng: Cấu trúc này dùng để chỉ khoảng thời gian mà chủ ngữ không bị cuốn vào việc khác, từ đó nhấn mạnh hành động “ngoài thời gian…”, “bên cạnh việc…”.

🔊 他常在教書之餘,去一些醫院當志工。

  • Tā cháng zài jiāoshū zhī yú, qù yìxiē yīyuàn dāng zhìgōng.
  • Anh ấy thường tranh thủ ngoài thời gian dạy học để đi làm tình nguyện viên ở một số bệnh viện.

🔊 不少人中秋節在公園烤肉,然而在開心之餘,也要記得把垃圾帶走。

  • Bù shǎo rén Zhōngqiū Jié zài gōngyuán kǎoròu, rán’ér zài kāixīn zhī yú, yě yào jìde bǎ lājī dài zǒu.
  • Nhiều người dịp Tết Trung thu đi nướng thịt ở công viên, nhưng trong lúc vui vẻ cũng cần nhớ mang rác đi.

🔊 那位教授建議學生在念書之餘,也應多關心社會的公共議題。

  • Nà wèi jiàoshòu jiànyì xuéshēng zài niànshū zhī yú, yě yīng duō guānxīn shèhuì de gōnggòng yìtí.
  • Vị giáo sư đó khuyên sinh viên ngoài việc học ra, cũng nên quan tâm nhiều hơn đến các vấn đề công cộng của xã hội.

🔊 你在照顧新生兒之餘,也要注意自己的身體健康。

  • Nǐ zài zhàogù xīnshēng’ér zhī yú, yě yào zhùyì zìjǐ de shēntǐ jiànkāng.
  • Trong lúc chăm sóc trẻ sơ sinh, bạn cũng cần chú ý đến sức khỏe của bản thân.

🔊 農人們在農忙之餘,常舉行一些慶祝活動。

  • Nóng rénmen zài nóngmáng zhī yú, cháng jǔxíng yìxiē qìngzhù huódòng.
  • Người nông dân ngoài thời gian nông vụ bận rộn, thường tổ chức một số hoạt động ăn mừng.

Cách dùng: Nhiều thành phần khác nhau có thể đi với 在…之餘, ví dụ như cụm động từ (VP) trong các câu 1–4 hoặc cụm danh từ (NP) trong câu 5. Lưu ý rằng cấu trúc này mang tính trang trọng, không được dùng trong văn nói thông thường.

V. 難以 – Cảm thấy khó để…, khó mà…

Chức năng: Mẫu câu này chỉ ra rõ ràng việc thực hiện một việc gì đó là khó khăn, thậm chí là không thể.

🔊 大學的學費漲了不少,使很多學生難以負擔。

  • Dàxué de xuéfèi zhǎng le bù shǎo, shǐ hěn duō xuéshēng nányǐ fùdān.
  • Học phí đại học tăng lên khá nhiều, khiến nhiều sinh viên khó có thể gánh vác nổi.

🔊 由於語言的障礙,他們兩個人一直難以溝通。

  • Yóuyú yǔyán de zhàng’ài, tāmen liǎng gè rén yìzhí nányǐ gōutōng.
  • Do rào cản ngôn ngữ, hai người họ từ trước đến nay rất khó giao tiếp.

🔊 政府的政策不夠有彈性,所以難以改善失業的情況。

  • Zhèngfǔ de zhèngcè bú gòu yǒu tánxìng, suǒyǐ nányǐ gǎishàn shīyè de qíngkuàng.
  • Chính sách của chính phủ không đủ linh hoạt, nên khó có thể cải thiện tình trạng thất nghiệp.

🔊 要是老闆同事繼續展下去,我國將難以跟他們一較長短了。

  • Yàoshi lǎobǎn tóngshì jìxù zhǎn xiàqù, wǒguó jiāng nányǐ gēn tāmen yí jiào chángduǎn le.
  • Nếu ông chủ và đồng nghiệp tiếp tục phát triển như vậy, nước tôi sẽ khó mà cạnh tranh hơn thua với họ được nữa.

🔊 這個週末他請我去吃去壽司的壽司,我實在難以拒絕。

  • Zhège zhōumò tā qǐng wǒ qù chī tārén zuò de shòusī, wǒ shízài nányǐ jùjué.
  • Cuối tuần này anh ấy mời tôi đi ăn sushi do chính tay anh ấy làm, tôi thật sự khó mà từ chối.

Cách dùng
1️⃣ 難以 là trạng từ, và theo sau là động từ hai âm tiết, ví dụ như:
🔊 事情太複雜了,目前還難以處理。

  • Shìqíng tài fùzá le, mùqián hái nányǐ chǔlǐ.
  • Sự việc quá phức tạp, hiện tại vẫn khó xử lý.

2️⃣ 難以 luôn được theo sau bởi VP (cụm động từ), xem ví dụ ở trên.

VI. 漸漸 – Dần dần

Chức năng: Trạng từ 漸漸 dùng để chỉ sự hoàn thành dần dần của một quá trình.

🔊 這種以前種族歧視的情況非常嚴重,現在這種現象可說已漸漸失去歷史了。

  • Zhè zhǒng yǐqián zhǒngzú qíshì de qíngkuàng fēicháng yánzhòng, xiànzài zhè zhǒng xiànxiàng kě shuō yǐ jiànjiàn shīqù lìshǐ le.
  • Tình trạng phân biệt chủng tộc trước đây từng rất nghiêm trọng, nhưng hiện nay hiện tượng này có thể nói là đã dần dần trở thành quá khứ.

🔊 現在跨國企業的合作已漸漸成為一種趨勢了。

  • Xiànzài kuàguó qǐyè de hézuò yǐ jiànjiàn chéngwéi yì zhǒng qūshì le.
  • Hiện nay, sự hợp tác giữa các doanh nghiệp đa quốc gia đã dần dần trở thành một xu hướng.

🔊 我回國後因為工作忙,很少有機會跟那個組織聯絡,就漸漸失去交流的機會。

  • Wǒ huíguó hòu yīnwèi gōngzuò máng, hěn shǎo yǒu jīhuì gēn nàge zǔzhī liánluò, jiù jiànjiàn shīqù jiāoliú de jīhuì.
  • Sau khi về nước, vì công việc bận rộn nên tôi rất ít cơ hội liên lạc với tổ chức đó, rồi dần dần mất đi cơ hội giao lưu.

🔊 台灣的自營事例留下歷史新低的紀錄,將來生產力會漸漸不足。

  • Táiwān de zìyíng shìlì liúxià lìshǐ xīn dī de jìlù, jiānglái shēngchǎnlì huì jiànjiàn bùzú.
  • Các trường hợp kinh doanh tự do ở Đài Loan đã để lại mức thấp kỷ lục trong lịch sử, trong tương lai năng suất sẽ dần dần không đủ.

🔊 透過大量地練習,他的口音已漸漸改善。

  • Tòuguò dàliàng de liànxí, tā de kǒuyīn yǐ jiànjiàn gǎishàn.
  • Thông qua việc luyện tập rất nhiều, khẩu âm của anh ấy đã dần dần được cải thiện.

Cách dùng: 漸漸 không phải là dạng lặp lại vì 漸 không tồn tại độc lập. 漸漸 thường kết hợp với trạng từ đánh dấu “đã”, và vai trò của nó khá giống với việc nêu rõ tiến trình khi đứng trước chủ ngữ. Trong văn nói, 漸漸 thường được thay bằng 慢慢 dùng ngắn gọn hơn.

VII. 可見 – Do đó có thể kết luận rằng…, có thể thấy rằng…

Chức năng: 可見 là một liên từ đứng ở mệnh đề thứ hai (S2), dùng để liên kết một nhận định hoặc kết luận được rút ra một cách tự nhiên từ mệnh đề trước (S1).

🔊 經過人民這麼多年的抗議,政府終於願意正視這個問題了,可見環境污染的情況已很嚴重了。

  • Jīngguò rénmín zhème duō nián de kàngyì, zhèngfǔ zhōngyú yuànyì zhèngshì zhège wèntí le, kějiàn huánjìng wūrǎn de qíngkuàng yǐ hěn yánzhòng le.
  • Sau nhiều năm người dân phản đối, chính phủ cuối cùng cũng chịu nhìn nhận vấn đề này, có thể thấy tình trạng ô nhiễm môi trường đã rất nghiêm trọng.

🔊 連我那麼怕看恐怖片的人都不怕,可見這部電影一點也不可怕。

  • Lián wǒ nàme pà kàn kǒngbùpiàn de rén dōu bù pà, kějiàn zhè bù diànyǐng yìdiǎn yě bù kěpà.
  • Ngay cả người rất sợ xem phim kinh dị như tôi mà cũng không sợ, có thể thấy bộ phim này chẳng đáng sợ chút nào.

🔊 李先生那麼年輕就在餐飲業擔有了一片天,可見他多麼努力。

  • Lǐ xiānshēng nàme niánqīng jiù zài cānyǐn yè dānyǒu le yí piàn tiān, kějiàn tā duōme nǔlì.
  • Anh Lý còn trẻ như vậy mà đã gây dựng được chỗ đứng trong ngành ẩm thực, có thể thấy anh ấy nỗ lực đến mức nào.

🔊 有錢的人越來越有錢,窮人越來越窮,可見貧富不均的情況越來越嚴重了。

  • Yǒu qián de rén yuè lái yuè yǒu qián, qióngrén yuè lái yuè qióng, kějiàn pínfù bù jūn de qíngkuàng yuè lái yuè yánzhòng le.
  • Người giàu thì ngày càng giàu, người nghèo thì ngày càng nghèo, có thể thấy tình trạng chênh lệch giàu nghèo ngày càng nghiêm trọng.

🔊 現在有些碩士畢業生去夜市擺地攤,可見工作多難找啊!

  • Xiànzài yǒu xiē shuòshì bìyèshēng qù yèshì bǎi dìtān, kějiàn gōngzuò duō nán zhǎo a!
  • Bây giờ có một số thạc sĩ tốt nghiệp phải ra chợ đêm bán hàng rong, có thể thấy tìm việc khó đến mức nào!

VIII. 對於…而言 – Đối với…, mà nói…

Chức năng: Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh trọng tâm của toàn bộ câu, làm rõ quan điểm, đánh giá hoặc ảnh hưởng xét theo góc nhìn của một người / một nhóm người / một đối tượng cụ thể.

🔊 對於夫妻而言,沒有什麼比配偶騙了你的感情傷害性更大的了。

  • Duìyú fūqī ér yán, méiyǒu shénme bǐ pèi’ǒu piàn le nǐ de gǎnqíng shānghài xìng gèng dà de le.
  • Đối với vợ chồng mà nói, không có điều gì gây tổn thương tình cảm lớn hơn việc bị bạn đời lừa dối.

🔊 對於這些新移民而言,語言溝通的障礙很大。

  • Duìyú zhèxiē xīn yímín ér yán, yǔyán gōutōng de zhàng’ài hěn dà.
  • Đối với những người nhập cư mới này mà nói, rào cản giao tiếp ngôn ngữ là rất lớn.

🔊 一直要員工加班,對於公司而言,不見得有好處。

  • Yìzhí yào yuángōng jiābān, duìyú gōngsī ér yán, bú jiàndé yǒu hǎochù.
  • Luôn bắt nhân viên tăng ca, đối với công ty mà nói, chưa chắc đã có lợi.

🔊 對於這些志工而言,能幫助這些弱勢是一件快樂的事。

  • Duìyú zhèxiē zhìgōng ér yán, néng bāngzhù zhèxiē ruòshì shì yí jiàn kuàilè de shì.
  • Đối với những tình nguyện viên này mà nói, có thể giúp đỡ những người yếu thế là một việc rất vui.

🔊 我想對於任何人而言,受到種族歧視都是無法接受的。

  • Wǒ xiǎng duìyú rènhé rén ér yán, shòudào zhǒngzú qíshì dōu shì wúfǎ jiēshòu de.
  • Tôi nghĩ rằng đối với bất kỳ ai mà nói, việc bị phân biệt chủng tộc đều là không thể chấp nhận được.

Cách dùng: Cấu trúc 對於…而言 luôn được dùng để chỉ một người hoặc một nhóm người.
Khi nói 對台灣人來說, cấu trúc này rất thường gặp (xem Bài 4, Sách 3).

⚠️ Lưu ý: không nhất thiết chỉ dùng trong văn trang trọng.
Trong văn viết học thuật cũng hay gặp, ví dụ:
對於高科技的發展而言,如何培養研究人才是最重要的議題。

Để lại một bình luận

Back to top button