Bài 10: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 4 – Ứng tuyển việc làm

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và sử dụng các cấu trúc ngữ pháp: 是……的料, 下去, 來自, 似乎, 以.
  • Nhận biết cách diễn đạt năng khiếu, xuất xứ, tiếp diễn và phán đoán trong câu.
  • Học và vận dụng từ vựng chủ đề việc làm, phỏng vấn, khởi nghiệp.
  • Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, nói và viết về nghề nghiệp và kế hoạch tương lai.
  • Áp dụng từ vựng và ngữ pháp để mô tả kỹ năng, quá trình và trạng thái.

1️⃣ 🔊 何建明 / Hé Jiànmíng / Tên riêng

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tên riêng
🔤 Pinyin: Hé Jiànmíng
🈶 Chữ Hán: 🔊 何建明

🔊 何建明,請你先簡單自我介紹一下。

  • Hé Jiànmíng, qǐng nǐ xiān jiǎndān zìwǒ jièshào yíxià.
  • Hà Kiến Minh, mời anh giới thiệu sơ lược về bản thân.

🔊 何建明是我大學時期的好朋友。

  • Hé Jiànmíng shì wǒ dàxué shíqí de hǎo péngyǒu.
  • Hà Kiến Minh là bạn tốt của tôi thời đại học.

🔊 這份履歷表是何建明準備的。

  • Zhè fèn lǚlìbiǎo shì Hé Jiànmíng zhǔnbèi de.
  • Bản lý lịch này do Hà Kiến Minh chuẩn bị.

2️⃣ 🔊 應徵 / yìngzhēng / Ứng tuyển (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ứng tuyển
🔤 Pinyin: yìngzhēng
🈶 Chữ Hán: 🔊 應徵

🔊 聽說光是寄履歷表應徵的就有一千多人。

  • Tīngshuō guāng shì jì lǚlìbiǎo yìngzhēng de jiù yǒu yìqiān duō rén.
  • Nghe nói chỉ riêng nộp hồ sơ ứng tuyển đã hơn một nghìn người.

🔊 他打算應徵那家連鎖餐廳。

  • Tā dǎsuàn yìngzhēng nà jiā liánsuǒ cāntīng.
  • Anh ấy dự định ứng tuyển vào chuỗi nhà hàng đó.

🔊 應徵工作前要先準備好履歷表。

  • Yìngzhēng gōngzuò qián yào xiān zhǔnbèi hǎo lǚlìbiǎo.
  • Trước khi ứng tuyển công việc cần chuẩn bị hồ sơ.

3️⃣ 🔊 配 / pèi / Phối, kết hợp (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Phối hợp, kết hợp
🔤 Pinyin: pèi
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 玉珍,幫我看看我的西裝配這條領帶適不適合。

  • Yùzhēn, bāng wǒ kànkan wǒ de xīzhuāng pèi zhè tiáo lǐngdài shì bù shìhé.
  • Ngọc Trân, giúp anh xem bộ vest phối với cà vạt này có hợp không.

🔊 這件外套很容易配衣服。

  • Zhè jiàn wàitào hěn róngyì pèi yīfu.
  • Áo khoác này rất dễ phối đồ.

🔊 紅色不太好配。

  • Hóngsè bú tài hǎo pèi.
  • Màu đỏ không dễ phối.

4️⃣ 🔊 領帶 / lǐngdài / Cà vạt (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Cà vạt
🔤 Pinyin: lǐngdài
🈶 Chữ Hán: 🔊 領帶

🔊 要面試的話,這條領帶太花了。

  • Yào miànshì dehuà, zhè tiáo lǐngdài tài huā le.
  • Nếu đi phỏng vấn thì cà vạt này quá sặc sỡ.

🔊 他買了一條新領帶。

  • Tā mǎi le yì tiáo xīn lǐngdài.
  • Anh ấy mua một chiếc cà vạt mới.

🔊 正式場合通常要打領帶。

  • Zhèngshì chǎnghé tōngcháng yào dǎ lǐngdài.
  • Dịp trang trọng thường phải thắt cà vạt.

5️⃣ 🔊 花 / huā / Sặc sỡ (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Sặc sỡ, nhiều màu
🔤 Pinyin: huā
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 這條領帶太花了。

  • Zhè tiáo lǐngdài tài huā le.
  • Chiếc cà vạt này quá sặc sỡ.

🔊 這件衣服顏色很花。

  • Zhè jiàn yīfu yánsè hěn huā.
  • Bộ quần áo này màu sắc rất loè loẹt.

🔊 面試時不要穿太花的衣服。

  • Miànshì shí bú yào chuān tài huā de yīfu.
  • Khi phỏng vấn đừng mặc đồ quá sặc sỡ.

6️⃣ 🔊 素色 / sùsè / Màu trơn, nhã (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Màu trơn, nhã
🔤 Pinyin: sùsè
🈶 Chữ Hán: 🔊 素色

🔊 換條素色的吧!

  • Huàn tiáo sùsè de ba!
  • Đổi sang cái màu trơn đi!

🔊 素色的衣服比較正式。

  • Sùsè de yīfu bǐjiào zhèngshì.
  • Quần áo màu trơn trông trang trọng hơn.

🔊 她喜歡穿素色洋裝。

  • Tā xǐhuān chuān sùsè yángzhuāng.
  • Cô ấy thích mặc váy màu nhã.

7️⃣ 🔊 剩下 / shèngxià / Còn lại (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Còn lại
🔤 Pinyin: shèngxià
🈶 Chữ Hán: 🔊 剩下

🔊 有面試機會的剩下兩百多。

  • Yǒu miànshì jīhuì de shèngxià liǎngbǎi duō.
  • Còn lại hơn hai trăm người có cơ hội phỏng vấn.

🔊 錢只剩下一點點。

  • Qián zhǐ shèngxià yìdiǎndiǎn.
  • Tiền chỉ còn lại một ít.

🔊 吃完後還剩下很多。

  • Chī wán hòu hái shèngxià hěn duō.
  • Ăn xong vẫn còn lại rất nhiều.

8️⃣ 🔊 龍頭 / lóngtóu / Dẫn đầu, đứng đầu (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Dẫn đầu, đứng đầu
🔤 Pinyin: lóngtóu
🈶 Chữ Hán: 🔊 龍頭

🔊 這家公司是國內餐飲業的龍頭。

  • Zhè jiā gōngsī shì guónèi cānyǐn yè de lóngtóu.
  • Công ty này là doanh nghiệp dẫn đầu ngành ẩm thực trong nước.

🔊 這家企業是市場的龍頭。

  • Zhè jiā qǐyè shì shìchǎng de lóngtóu.
  • Doanh nghiệp này dẫn đầu thị trường.

🔊 他們在業界一直是龍頭。

  • Tāmen zài yèjiè yìzhí shì lóngtóu.
  • Họ luôn là đơn vị đứng đầu trong ngành.

9️⃣ 🔊 起薪 / qǐxīn / Lương khởi điểm (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Lương khởi điểm
🔤 Pinyin: qǐxīn
🈶 Chữ Hán: 🔊 起薪

🔊 起薪算高的。

  • Qǐxīn suàn gāo de.
  • Lương khởi điểm được xem là cao.

🔊 這份工作的起薪不錯。

  • Zhè fèn gōngzuò de qǐxīn búcuò.
  • Lương khởi điểm của công việc này khá tốt.

🔊 他很在意起薪的高低。

  • Tā hěn zàiyì qǐxīn de gāodī.
  • Anh ấy rất quan tâm mức lương khởi điểm.

1️⃣0️⃣ 🔊 福利 / fúlì / Phúc lợi (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Phúc lợi
🔤 Pinyin: fúlì
🈶 Chữ Hán: 🔊 福利

🔊 聽說福利也很不錯。

  • Tīngshuō fúlì yě hěn búcuò.
  • Nghe nói phúc lợi cũng rất tốt.

🔊 這家公司福利很好。

  • Zhè jiā gōngsī fúlì hěn hǎo.
  • Công ty này có phúc lợi rất tốt.

🔊 員工最關心的是福利。

  • Yuángōng zuì guānxīn de shì fúlì.
  • Nhân viên quan tâm nhất là phúc lợi.

1️⃣1️⃣ 🔊 具備 / jùbèi / Có, hội đủ (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Có đủ, hội đủ
🔤 Pinyin: jùbèi
🈶 Chữ Hán: 🔊 具備

🔊 應徵者需要具備什麼條件呢?

  • Yìngzhēngzhě xūyào jùbèi shénme tiáojiàn ne?
  • Ứng viên cần có những điều kiện gì?

🔊 他具備領導能力。

  • Tā jùbèi lǐngdǎo nénglì.
  • Anh ấy có năng lực lãnh đạo.

🔊 想成功必須具備耐心。

  • Xiǎng chénggōng bìxū jùbèi nàixīn.
  • Muốn thành công phải có sự kiên nhẫn.

1️⃣2️⃣ 🔊 限制 / xiànzhì / Hạn chế (danh từ/động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hạn chế
🔤 Pinyin: xiànzhì
🈶 Chữ Hán: 🔊 限制

🔊 其實沒什麼特別的限制。

  • Qíshí méi shénme tèbié de xiànzhì.
  • Thật ra không có hạn chế đặc biệt nào.

🔊 年齡有限制嗎?

  • Niánlíng yǒu xiànzhì ma?
  • Tuổi tác có hạn chế không?

🔊 這個規定限制很多。

  • Zhège guīdìng xiànzhì hěn duō.
  • Quy định này hạn chế rất nhiều.

1️⃣3️⃣ 🔊 以上 / yǐshàng / Trở lên (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trở lên
🔤 Pinyin: yǐshàng
🈶 Chữ Hán: 🔊 以上

🔊 只要學士學位以上。

  • Zhǐyào xuéshì xuéwèi yǐshàng.
  • Chỉ cần bằng cử nhân trở lên.

🔊 十八歲以上才能參加。

  • Shíbā suì yǐshàng cái néng cānjiā.
  • Từ 18 tuổi trở lên mới được tham gia.

🔊 三年以上的經驗。

  • Sān nián yǐshàng de jīngyàn.
  • Kinh nghiệm từ ba năm trở lên.

1️⃣4️⃣ 🔊 以下 / yǐxià / Trở xuống (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Trở xuống
🔤 Pinyin: yǐxià
🈶 Chữ Hán: 🔊 以下

🔊 三十五歲以下。

  • Sānshíwǔ suì yǐxià.
  • Dưới 35 tuổi.

🔊 十人以下的小組。

  • Shí rén yǐxià de xiǎozǔ.
  • Nhóm dưới 10 người.

🔊 這裡禁止十八歲以下進入。

  • Zhèlǐ jìnzhǐ shíbā suì yǐxià jìnrù.
  • Nơi này cấm người dưới 18 tuổi vào.

1️⃣5️⃣ 🔊 相關 / xiāngguān / Liên quan (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Liên quan
🔤 Pinyin: xiāngguān
🈶 Chữ Hán: 🔊 相關

🔊 也不一定要相關科系。

  • Yě bú yídìng yào xiāngguān kēxì.
  • Cũng không nhất thiết phải là ngành liên quan.

🔊 請提供相關資料。

  • Qǐng tígōng xiāngguān zīliào.
  • Vui lòng cung cấp tài liệu liên quan.

🔊 這和你無關。

  • Zhè hé nǐ wúguān.
  • Chuyện này không liên quan đến bạn.

1️⃣6️⃣ 🔊 各位 / gèwèi / Quý vị, mọi người (danh từ kính ngữ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Quý vị, mọi người
🔤 Pinyin: gèwèi
🈶 Chữ Hán: 🔊 各位

🔊 各位好!我是何建明。

  • Gèwèi hǎo! Wǒ shì Hé Jiànmíng.
  • Xin chào quý vị! Tôi là Hà Kiến Minh.

🔊 各位請安靜一下。

  • Gèwèi qǐng ānjìng yíxià.
  • Xin mọi người giữ trật tự một chút.

🔊 感謝各位今天的參與。

  • Gǎnxiè gèwèi jīntiān de cānyù.
  • Cảm ơn quý vị đã tham gia hôm nay.

1️⃣7️⃣ 🔊 應屆 / yīngjiè / (kỳ) hiện tại, vừa đến kỳ (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: (Kỳ) hiện tại, vừa tốt nghiệp
🔤 Pinyin: yīngjiè
🈶 Chữ Hán: 🔊 應屆

🔊 你是應屆畢業生。

  • Nǐ shì yīngjiè bìyèshēng.
  • Bạn là sinh viên mới tốt nghiệp.

🔊 他是應屆大學生。

  • Tā shì yīngjiè dàxuéshēng.
  • Anh ấy là sinh viên khóa hiện tại.

🔊 公司歡迎應屆人才。

  • Gōngsī huānyíng yīngjiè réncái.
  • Công ty hoan nghênh nhân lực mới tốt nghiệp.

1️⃣8️⃣ 🔊 畢業生 / bìyèshēng / Sinh viên tốt nghiệp (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Sinh viên tốt nghiệp
🔤 Pinyin: bìyèshēng
🈶 Chữ Hán: 🔊 畢業生

🔊 你是應屆畢業生。

  • Nǐ shì yīngjiè bìyèshēng.
  • Bạn là sinh viên mới tốt nghiệp.

🔊 畢業生正在找工作。

  • Bìyèshēng zhèngzài zhǎo gōngzuò.
  • Sinh viên tốt nghiệp đang tìm việc.

🔊 很多畢業生選擇出國。

  • Hěn duō bìyèshēng xuǎnzé chūguó.
  • Nhiều sinh viên tốt nghiệp chọn đi nước ngoài.

1️⃣9️⃣ 🔊 大一 / dà yī / Năm nhất đại học (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Năm nhất đại học
🔤 Pinyin: dà yī
🈶 Chữ Hán: 🔊 大一

🔊 所以大一在一家小餐廳打工。

  • Suǒyǐ dà yī zài yì jiā xiǎo cāntīng dǎgōng.
  • Vì vậy năm nhất tôi làm thêm ở một quán ăn nhỏ.

🔊 大一的課比較輕鬆。

  • Dà yī de kè bǐjiào qīngsōng.
  • Môn học năm nhất tương đối nhẹ.

🔊 他大一就開始打工。

  • Tā dà yī jiù kāishǐ dǎgōng.
  • Anh ấy bắt đầu đi làm thêm từ năm nhất.

2️⃣0️⃣ 🔊 企劃部 / qǐhuàbù / Phòng kế hoạch (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Phòng kế hoạch
🔤 Pinyin: qǐhuàbù
🈶 Chữ Hán: 🔊 企劃部

🔊 申請到一家連鎖餐飲公司的企劃部實習。

  • Shēnqǐng dào yì jiā liánsuǒ cānyǐn gōngsī de qǐhuàbù shíxí.
  • Xin thực tập ở phòng kế hoạch của một công ty chuỗi nhà hàng.

🔊 她在企劃部工作。

  • Tā zài qǐhuàbù gōngzuò.
  • Cô ấy làm việc ở phòng kế hoạch.

🔊 企劃部負責活動安排。

  • Qǐhuàbù fùzé huódòng ānpái.
  • Phòng kế hoạch phụ trách sắp xếp hoạt động.

2️⃣1️⃣ 🔊 營運 / yíngyùn / Vận hành, kinh doanh (danh từ/động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Vận hành, kinh doanh
🔤 Pinyin: yíngyùn
🈶 Chữ Hán: 🔊 營運

🔊 學習到了許多營運方面的知識。

  • Xuéxí dào le xǔduō yíngyùn fāngmiàn de zhīshì.
  • Học được nhiều kiến thức về mặt vận hành.

🔊 公司營運得很好。

  • Gōngsī yíngyùn de hěn hǎo.
  • Công ty vận hành rất tốt.

🔊 營運成本不低。

  • Yíngyùn chéngběn bú dī.
  • Chi phí vận hành không thấp.

2️⃣2️⃣ 🔊 知識 / zhīshì / Kiến thức (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Kiến thức
🔤 Pinyin: zhīshì
🈶 Chữ Hán: 🔊 知識

🔊 許多營運方面的知識。

  • Xǔduō yíngyùn fāngmiàn de zhīshì.
  • Nhiều kiến thức về mặt vận hành.

🔊 書本能增加知識。

  • Shūběn néng zēngjiā zhīshì.
  • Sách có thể tăng thêm kiến thức.

🔊 他有豐富的專業知識。

  • Tā yǒu fēngfù de zhuānyè zhīshì.
  • Anh ấy có kiến thức chuyên môn phong phú.

2️⃣3️⃣ 🔊 社長 / shèzhǎng / Chủ tịch CLB (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Chủ tịch câu lạc bộ
🔤 Pinyin: shèzhǎng
🈶 Chữ Hán: 🔊 社長

🔊 當過社團的社長。

  • Dāng guò shètuán de shèzhǎng.
  • Từng làm chủ tịch câu lạc bộ.

🔊 他是音樂社的社長。

  • Tā shì yīnyuè shè de shèzhǎng.
  • Anh ấy là chủ tịch CLB âm nhạc.

🔊 社長需要有責任感。

  • Shèzhǎng xūyào yǒu zérèngǎn.
  • Chủ tịch CLB cần có tinh thần trách nhiệm.

2️⃣4️⃣ 🔊 聯合 / liánhé / Liên hợp, phối hợp (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Liên hợp, phối hợp
🔤 Pinyin: liánhé
🈶 Chữ Hán: 🔊 聯合

🔊 跟幾所大學聯合舉辦。

  • Gēn jǐ suǒ dàxué liánhé jǔbàn.
  • Phối hợp với vài trường đại học để tổ chức.

🔊 兩家公司聯合開發。

  • Liǎng jiā gōngsī liánhé kāifā.
  • Hai công ty hợp tác phát triển.

🔊 學校聯合辦活動。

  • Xuéxiào liánhé bàn huódòng.
  • Nhà trường liên hợp tổ chức hoạt động.

2️⃣5️⃣ 🔊 音樂會 / yīnyuèhuì / Buổi hòa nhạc (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Buổi hòa nhạc
🔤 Pinyin: yīnyuèhuì
🈶 Chữ Hán: 🔊 音樂會

🔊 舉辦了兩場很大的音樂會。

  • Jǔbàn le liǎng chǎng hěn dà de yīnyuèhuì.
  • Tổ chức hai buổi hòa nhạc lớn.

🔊 這場音樂會很成功。

  • Zhè chǎng yīnyuèhuì hěn chénggōng.
  • Buổi hòa nhạc này rất thành công.

🔊 我買了音樂會的門票。

  • Wǒ mǎi le yīnyuèhuì de ménpiào.
  • Tôi đã mua vé xem hòa nhạc.

2️⃣6️⃣ 🔊 節目 / jiémù / Chương trình (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Chương trình
🔤 Pinyin: jiémù
🈶 Chữ Hán: 🔊 節目

🔊 節目精彩,很受好評。

  • Jiémù jīngcǎi, hěn shòu hǎopíng.
  • Chương trình đặc sắc, được đánh giá cao.

🔊 這個電視節目很有名。

  • Zhège diànshì jiémù hěn yǒumíng.
  • Chương trình truyền hình này rất nổi tiếng.

🔊 節目表已經出來了。

  • Jiémùbiǎo yǐjīng chūlái le.
  • Lịch chương trình đã được công bố.

2️⃣7️⃣ 🔊 好評 / hǎopíng / Đánh giá tốt (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đánh giá tốt
🔤 Pinyin: hǎopíng
🈶 Chữ Hán: 🔊 好評

🔊 很受好評。

  • Hěn shòu hǎopíng.
  • Rất được đánh giá cao.

🔊 這部電影得到好評。

  • Zhè bù diànyǐng dédào hǎopíng.
  • Bộ phim này nhận được đánh giá tốt.

🔊 產品獲得不少好評。

  • Chǎnpǐn huòdé bù shǎo hǎopíng.
  • Sản phẩm nhận được nhiều đánh giá tốt.

2️⃣8️⃣ 🔊 企劃 / qǐhuà / Kế hoạch, lập kế hoạch (danh từ/động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Kế hoạch, lập kế hoạch
🔤 Pinyin: qǐhuà
🈶 Chữ Hán: 🔊 企劃

🔊 我學到了企劃活動的方法。

  • Wǒ xué dào le qǐhuà huódòng de fāngfǎ.
  • Tôi học được cách lập kế hoạch hoạt động.

🔊 這次活動需要好好企劃。

  • Zhè cì huódòng xūyào hǎohǎo qǐhuà.
  • Hoạt động lần này cần lập kế hoạch cẩn thận.

🔊 他的企劃能力很強。

  • Tā de qǐhuà nénglì hěn qiáng.
  • Năng lực lập kế hoạch của anh ấy rất mạnh.

2️⃣9️⃣ 🔊 領導 / lǐngdǎo / Lãnh đạo (danh từ/động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Lãnh đạo
🔤 Pinyin: lǐngdǎo
🈶 Chữ Hán: 🔊 領導

🔊 提高了自己的領導能力。

  • Tígāo le zìjǐ de lǐngdǎo nénglì.
  • Nâng cao năng lực lãnh đạo của bản thân.

🔊 他很會領導團隊。

  • Tā hěn huì lǐngdǎo tuánduì.
  • Anh ấy rất giỏi lãnh đạo nhóm.

🔊 領導者要負責任。

  • Lǐngdǎozhě yào fù zérèn.
  • Người lãnh đạo phải có trách nhiệm.

3️⃣0️⃣ 🔊 合作 / hézuò / Hợp tác (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Hợp tác
🔤 Pinyin: hézuò
🈶 Chữ Hán: 🔊 合作

🔊 學習到很多跟人合作、討論的經驗。

  • Xuéxí dào hěn duō gēn rén hézuò, tǎolùn de jīngyàn.
  • Học được nhiều kinh nghiệm hợp tác và thảo luận với người khác.

🔊 我們可以一起合作。

  • Wǒmen kěyǐ yìqǐ hézuò.
  • Chúng ta có thể hợp tác cùng nhau.

🔊 這次合作非常順利。

  • Zhè cì hézuò fēicháng shùnlì.
  • Lần hợp tác này rất suôn sẻ.

3️⃣1️⃣ 🔊 似乎 / sìhū / Dường như, có vẻ (phó từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Dường như, có vẻ
🔤 Pinyin: sìhū
🈶 Chữ Hán: 🔊 似乎

🔊 你似乎對餐飲業很有興趣。

  • Nǐ sìhū duì cānyǐn yè hěn yǒu xìngqù.
  • Bạn dường như rất có hứng thú với ngành ẩm thực.

🔊 他似乎不太高興。

  • Tā sìhū bú tài gāoxìng.
  • Anh ấy có vẻ không vui lắm.

🔊 今天似乎會下雨。

  • Jīntiān sìhū huì xiàyǔ.
  • Hôm nay hình như sẽ mưa.

3️⃣2️⃣ 🔊 關於 / guānyú / Về, liên quan đến (giới từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Về, liên quan đến
🔤 Pinyin: guānyú
🈶 Chữ Hán: 🔊 關於

🔊 告訴了我不少關於這方面的事。

  • Gàosù le wǒ bù shǎo guānyú zhè fāngmiàn de shì.
  • Đã kể cho tôi không ít chuyện liên quan đến lĩnh vực này.

🔊 關於這個問題,我有意見。

  • Guānyú zhège wèntí, wǒ yǒu yìjiàn.
  • Về vấn đề này, tôi có ý kiến.

🔊 書裡有很多關於歷史的內容。

  • Shū lǐ yǒu hěn duō guānyú lìshǐ de nèiróng.
  • Trong sách có nhiều nội dung về lịch sử.

3️⃣3️⃣ 🔊 磨練 / mótiàn / Rèn luyện, tôi luyện (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Rèn luyện, tôi luyện
🔤 Pinyin: móliàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 磨練

🔊 這個工作是個很好的磨練。

  • Zhège gōngzuò shì gè hěn hǎo de móliàn.
  • Công việc này là một sự rèn luyện rất tốt.

🔊 生活能磨練一個人。

  • Shēnghuó néng móliàn yí gè rén.
  • Cuộc sống có thể rèn luyện con người.

🔊 他在困難中磨練自己。

  • Tā zài kùnnán zhōng móliàn zìjǐ.
  • Anh ấy rèn luyện bản thân trong khó khăn.

3️⃣4️⃣ 🔊 優點 / yōudiǎn / Ưu điểm (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ưu điểm
🔤 Pinyin: yōudiǎn
🈶 Chữ Hán: 🔊 優點

🔊 你覺得你有什麼優點可以讓我們錄取你?

  • Nǐ juéde nǐ yǒu shénme yōudiǎn kěyǐ ràng wǒmen lùqǔ nǐ?
  • Bạn nghĩ mình có ưu điểm gì khiến chúng tôi tuyển bạn?

🔊 他的優點是很認真。

  • Tā de yōudiǎn shì hěn rènzhēn.
  • Ưu điểm của anh ấy là rất chăm chỉ.

🔊 每個人都有優點。

  • Měi gè rén dōu yǒu yōudiǎn.
  • Ai cũng có ưu điểm.

3️⃣5️⃣ 🔊 上司 / shàngsī / Cấp trên (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Cấp trên
🔤 Pinyin: shàngsī
🈶 Chữ Hán: 🔊 上司

🔊 打工時上司常誇獎我。

  • Dǎgōng shí shàngsī cháng kuājiǎng wǒ.
  • Khi đi làm thêm, cấp trên thường khen tôi.

🔊 他和上司相處得很好。

  • Tā hé shàngsī xiāngchǔ de hěn hǎo.
  • Anh ấy hòa hợp rất tốt với cấp trên.

🔊 要尊重上司的決定。

  • Yào zūnzhòng shàngsī de juédìng.
  • Cần tôn trọng quyết định của cấp trên.

3️⃣6️⃣ 🔊 誇獎 / kuājiǎng / Khen ngợi (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Khen ngợi
🔤 Pinyin: kuājiǎng
🈶 Chữ Hán: 🔊 誇獎

🔊 上司常誇獎我。

  • Shàngsī cháng kuājiǎng wǒ.
  • Cấp trên thường khen tôi.

🔊 老師誇獎學生。

  • Lǎoshī kuājiǎng xuéshēng.
  • Giáo viên khen học sinh.

🔊 被誇獎讓他很開心。

  • Bèi kuājiǎng ràng tā hěn kāixīn.
  • Được khen khiến anh ấy rất vui.

3️⃣7️⃣ 🔊 週 / zhōu / Tuần (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tuần
🔤 Pinyin: zhōu
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 一週內以書面通知你。

  • Yì zhōu nèi yǐ shūmiàn tōngzhī nǐ.
  • Sẽ thông báo cho bạn bằng văn bản trong vòng một tuần.

🔊 這週很忙。

  • Zhè zhōu hěn máng.
  • Tuần này rất bận.

🔊 下週見。

  • Xià zhōu jiàn.
  • Tuần sau gặp nhé.

3️⃣8️⃣ 🔊 內 / nèi / Trong vòng, bên trong (danh từ/giới từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Bên trong, trong vòng
🔤 Pinyin: nèi
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 一週內以書面通知你。

  • Yì zhōu nèi yǐ shūmiàn tōngzhī nǐ.
  • Trong vòng một tuần sẽ thông báo bằng văn bản.

🔊 三天內完成。

  • Sān tiān nèi wánchéng.
  • Hoàn thành trong vòng ba ngày.

🔊 房間內很安靜。

  • Fángjiān nèi hěn ānjìng.
  • Bên trong phòng rất yên tĩnh.

3️⃣9️⃣ 🔊 以 / yǐ / Bằng, theo (giới từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Bằng, theo
🔤 Pinyin:
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 以書面通知你。

  • Yǐ shūmiàn tōngzhī nǐ.
  • Thông báo cho bạn bằng văn bản.

🔊 以電話聯絡。

  • Yǐ diànhuà liánluò.
  • Liên lạc bằng điện thoại.

🔊 他以行動表示支持。

  • Tā yǐ xíngdòng biǎoshì zhīchí.
  • Anh ấy thể hiện sự ủng hộ bằng hành động.

4️⃣0️⃣ 🔊 書面 / shūmiàn / Văn bản (danh từ/tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Văn bản
🔤 Pinyin: shūmiàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 書面

🔊 以書面通知你。

  • Yǐ shūmiàn tōngzhī nǐ.
  • Thông báo bằng văn bản.

🔊 書面資料比較正式。

  • Shūmiàn zīliào bǐjiào zhèngshì.
  • Tài liệu văn bản mang tính chính thức hơn.

🔊 請用書面回答。

  • Qǐng yòng shūmiàn huídá.
  • Vui lòng trả lời bằng văn bản.

4️⃣1️⃣ 🔊 通知 / tōngzhī / Thông báo (động từ/danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thông báo
🔤 Pinyin: tōngzhī
🈶 Chữ Hán: 🔊 通知

🔊 我們都會在一週內以書面通知你。

  • Wǒmen dōu huì zài yì zhōu nèi yǐ shūmiàn tōngzhī nǐ.
  • Chúng tôi sẽ thông báo cho bạn bằng văn bản trong vòng một tuần.

🔊 公司已經通知員工。

  • Gōngsī yǐjīng tōngzhī yuángōng.
  • Công ty đã thông báo cho nhân viên.

🔊 請注意通知內容。

  • Qǐng zhùyì tōngzhī nèiróng.
  • Vui lòng chú ý nội dung thông báo.

4️⃣2️⃣ 🔊 就…而言 / jiù … ér yán / Xét về…, đối với… mà nói

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Xét về…, đối với… mà nói
🔤 Pinyin: jiù … ér yán
🈶 Chữ Hán: 🔊 就…而言

🔊 就一個社會新鮮人而言。

  • Jiù yí gè shèhuì xīnxiānrén ér yán.
  • Xét về một người mới ra trường.

🔊 就價格而言,這個很便宜。

  • Jiù jiàgé ér yán, zhège hěn piányí.
  • Xét về giá cả thì cái này rất rẻ.

🔊 就我而言,我很滿意。

  • Jiù wǒ ér yán, wǒ hěn mǎnyì.
  • Đối với tôi mà nói, tôi rất hài lòng.

4️⃣3️⃣ 🔊 新鮮人 / xīnxiānrén / Người mới ra trường (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Người mới ra trường
🔤 Pinyin: xīnxiānrén
🈶 Chữ Hán: 🔊 新鮮人

🔊 就一個社會新鮮人而言。

  • Jiù yí gè shèhuì xīnxiānrén ér yán.
  • Xét về một người mới ra trường.

🔊 新鮮人需要學很多。

  • Xīnxiānrén xūyào xué hěn duō.
  • Người mới ra trường cần học rất nhiều.

🔊 公司培訓新鮮人。

  • Gōngsī péixùn xīnxiānrén.
  • Công ty đào tạo người mới.

4️⃣4️⃣ 🔊 面試官 / miànshìguān / Người phỏng vấn (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Người phỏng vấn
🔤 Pinyin: miànshìguān
🈶 Chữ Hán: 🔊 面試官

🔊 面試官:請你先簡單自我介紹一下。

  • Miànshìguān: Qǐng nǐ xiān jiǎndān zìwǒ jièshào yíxià.
  • Người phỏng vấn: Mời bạn giới thiệu sơ lược về bản thân.

🔊 面試官問了很多問題。

  • Miànshìguān wèn le hěn duō wèntí.
  • Người phỏng vấn hỏi rất nhiều câu hỏi.

🔊 面試官的態度很專業。

  • Miànshìguān de tàidù hěn zhuānyè.
  • Thái độ của người phỏng vấn rất chuyên nghiệp.

4️⃣5️⃣ 🔊 自我介紹 / zìwǒ jièshào / Tự giới thiệu (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tự giới thiệu
🔤 Pinyin: zìwǒ jièshào
🈶 Chữ Hán: 🔊 自我介紹

🔊 請你先簡單自我介紹一下。

  • Qǐng nǐ xiān jiǎndān zìwǒ jièshào yíxià.
  • Mời bạn giới thiệu sơ lược về bản thân.

🔊 自我介紹不要太長。

  • Zìwǒ jièshào bú yào tài cháng.
  • Tự giới thiệu đừng quá dài.

🔊 他準備好了自我介紹。

  • Tā zhǔnbèi hǎo le zìwǒ jièshào.
  • Anh ấy đã chuẩn bị xong phần tự giới thiệu.

4️⃣6️⃣ 🔊 所學有限 / suǒ xué yǒuxiàn / Điều học được còn hạn chế (cụm từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Những gì học được còn hạn chế
🔤 Pinyin: suǒ xué yǒuxiàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 所學有限

🔊 覺得在那裡所學有限。

  • Juéde zài nàlǐ suǒ xué yǒuxiàn.
  • Cảm thấy những gì học được ở đó còn hạn chế.

🔊 因為經驗不多,所學有限。

  • Yīnwèi jīngyàn bù duō, suǒ xué yǒuxiàn.
  • Vì kinh nghiệm chưa nhiều nên kiến thức còn hạn chế.

🔊 他不認為自己所學有限。

  • Tā bú rènwéi zìjǐ suǒ xué yǒuxiàn.
  • Anh ấy không cho rằng kiến thức của mình bị hạn chế.

Bài khóa

🔊 (在建明家)
(Zài Jiànmíng jiā)
(Tại nhà Kiến Minh)

🔊 建明:玉珍,幫我看看我的西裝配這條領帶適不適合。

  • Jiànmíng: Yùzhēn, bāng wǒ kànkan wǒ de xīzhuāng pèi zhè tiáo lǐngdài shì bù shìhé.
  • Kiến Minh: Ngọc Trân, giúp anh xem bộ vest của anh phối với cà vạt này có hợp không.

🔊 玉珍:要面試的話,這條領帶太花了,換條素色的吧!哥,看你好像很緊張的樣子。

  • Yùzhēn: Yào miànshì dehuà, zhè tiáo lǐngdài tài huā le, huàn tiáo sùsè de ba! Gē, kàn nǐ hǎoxiàng hěn jǐnzhāng de yàngzi.
  • Ngọc Trân: Nếu đi phỏng vấn thì cà vạt này quá sặc sỡ, đổi sang cái màu trơn đi! Anh, trông anh có vẻ rất căng thẳng.

🔊 建明:是很緊張!聽說光是寄履歷表應徵的就有一千多人,有面試機會的剩下兩百多,最後只錄取十幾個,錄取率真低。

  • Jiànmíng: Shì hěn jǐnzhāng! Tīngshuō guāng shì jì lǚlìbiǎo yìngzhēng de jiù yǒu yìqiān duō rén, yǒu miànshì jīhuì de shèngxià liǎngbǎi duō, zuìhòu zhǐ lùqǔ shí jǐ gè, lùqǔlǜ zhēn dī.
  • Kiến Minh: Đúng là rất căng thẳng! Nghe nói chỉ riêng gửi hồ sơ ứng tuyển đã hơn một nghìn người, còn lại hơn hai trăm người có cơ hội phỏng vấn, cuối cùng chỉ tuyển hơn mười người, tỷ lệ trúng tuyển thật thấp.

🔊 玉珍:當然啊!這家公司是國內餐飲業的龍頭,就社會新鮮人而言,起薪算高的,聽說福利也很不錯,大家當然搶著進去。應徵者需要具備什麼條件呢?

  • Yùzhēn: Dāngrán a! Zhè jiā gōngsī shì guónèi cānyǐn yè de lóngtóu, jiù shèhuì xīnxiānrén ér yán, qǐxīn suàn gāo de, tīngshuō fúlì yě hěn búcuò, dàjiā dāngrán qiǎngzhe jìnqù. Yìngzhēngzhě xūyào jùbèi shénme tiáojiàn ne?
  • Ngọc Trân: Đương nhiên rồi! Công ty này là doanh nghiệp dẫn đầu ngành ẩm thực trong nước, xét về người mới ra trường thì lương khởi điểm được xem là cao, nghe nói phúc lợi cũng rất tốt, mọi người dĩ nhiên tranh nhau vào. Ứng viên cần có điều kiện gì?

🔊 建明:其實沒什麼特別的限制,只要學士學位以上,三十五歲以下,也不一定要相關科系。

  • Jiànmíng: Qíshí méi shénme tèbié de xiànzhì, zhǐyào xuéshì xuéwèi yǐshàng, sānshíwǔ suì yǐxià, yě bú yídìng yào xiāngguān kēxì.
  • Kiến Minh: Thật ra không có hạn chế đặc biệt nào, chỉ cần bằng cử nhân trở lên, dưới 35 tuổi, cũng không nhất thiết phải là ngành liên quan.

🔊 玉珍:難怪應徵的人那麼多。哥,加油!

  • Yùzhēn: Nánguài yìngzhēng de rén nàme duō. Gē, jiāyóu!
  • Ngọc Trân: Thảo nào người ứng tuyển nhiều như vậy. Anh, cố lên!

🔊 (面試的地方)
(Miànshì de dìfāng)
(Tại nơi phỏng vấn)

🔊 面試官:何建明,請你先簡單自我介紹一下。

  • Miànshìguān: Hé Jiànmíng, qǐng nǐ xiān jiǎndān zìwǒ jièshào yíxià.
  • Người phỏng vấn: Hà Kiến Minh, mời anh giới thiệu sơ lược về bản thân.

🔊 建明:好的。各位好!我是何建明,臺灣師範大學歷史系畢業,二十三歲,家住台北,家中有父母及妹妹,一共四個人。

  • Jiànmíng: Hǎo de. Gèwèi hǎo! Wǒ shì Hé Jiànmíng, Táiwān Shīfàn Dàxué Lìshǐ Xì bìyè, èrshísān suì, jiā zhù Táiběi, jiā zhōng yǒu fùmǔ jí mèimei, yígòng sì gè rén.
  • Kiến Minh: Vâng. Xin chào quý vị! Tôi là Hà Kiến Minh, tốt nghiệp khoa Lịch sử Đại học Sư phạm Đài Loan, 23 tuổi, sống tại Đài Bắc, trong nhà có bố mẹ và em gái, tổng cộng bốn người.

🔊 面試官:你是應屆畢業生,在大學時期有任何工作經驗嗎?

  • Miànshìguān: Nǐ shì yīngjiè bìyèshēng, zài dàxué shíqí yǒu rènhé gōngzuò jīngyàn ma?
  • Người phỏng vấn: Anh là sinh viên mới tốt nghiệp, trong thời gian đại học có kinh nghiệm làm việc nào không?

🔊 建明:有的,我在大學四年中,有不少打工經驗。因為我對餐飲業很有興趣,所以大一在一家小餐廳打工。後來覺得在那裡所學有限,於是就換到一家連鎖咖啡店。大三暑假我申請到一家連鎖餐飲公司的企劃部實習,在那裡學習到了許多營運方面的知識。

  • Jiànmíng: Yǒu de, wǒ zài dàxué sì nián zhōng, yǒu bù shǎo dǎgōng jīngyàn. Yīnwèi wǒ duì cānyǐn yè hěn yǒu xìngqù, suǒyǐ dà yī zài yì jiā xiǎo cāntīng dǎgōng. Hòulái juéde zài nàlǐ suǒ xué yǒuxiàn, yúshì jiù huàn dào yì jiā liánsuǒ kāfēidiàn. Dà sān shǔjià wǒ shēnqǐng dào yì jiā liánsuǒ cānyǐn gōngsī de qǐhuàbù shíxí, zài nàlǐ xuéxí dào le xǔduō yíngyùn fāngmiàn de zhīshì.
  • Kiến Minh: Có, trong bốn năm đại học tôi có khá nhiều kinh nghiệm làm thêm. Vì tôi rất hứng thú với ngành ẩm thực nên năm nhất tôi làm thêm ở một quán ăn nhỏ. Sau đó cảm thấy những gì học được ở đó còn hạn chế nên chuyển sang làm ở một chuỗi cửa hàng cà phê. Mùa hè năm ba tôi xin được thực tập ở phòng kế hoạch của một công ty chuỗi nhà hàng, tại đó tôi học được nhiều kiến thức về vận hành.

🔊 面試官:你的履歷表上說,你曾經當過社團的社長。可以談談那個經驗嗎?

  • Miànshìguān: Nǐ de lǚlìbiǎo shàng shuō, nǐ céngjīng dāng guò shètuán de shèzhǎng. Kěyǐ tántán nàge jīngyàn ma?
  • Người phỏng vấn: Trong lý lịch có ghi anh từng làm chủ tịch câu lạc bộ. Anh có thể nói về kinh nghiệm đó không?

🔊 建明:好的。我在大二的時候當了一年熱門音樂社社長,跟幾所大學聯合舉辦了兩場很大的音樂會,節目精彩,很受好評。這一年中,我學到了企劃活動的方法,也提高了自己的領導能力,更重要的是學習到很多跟人合作、討論的經驗。

  • Jiànmíng: Hǎo de. Wǒ zài dà èr de shíhou dāng le yì nián rèmén yīnyuè shè shèzhǎng, gēn jǐ suǒ dàxué liánhé jǔbàn le liǎng chǎng hěn dà de yīnyuèhuì, jiémù jīngcǎi, hěn shòu hǎopíng. Zhè yì nián zhōng, wǒ xué dào le qǐhuà huódòng de fāngfǎ, yě tígāo le zìjǐ de lǐngdǎo nénglì, gèng zhòngyào de shì xuéxí dào hěn duō gēn rén hézuò, tǎolùn de jīngyàn.
  • Kiến Minh: Vâng. Năm hai tôi làm chủ tịch CLB âm nhạc một năm, phối hợp với vài trường đại học tổ chức hai buổi hòa nhạc lớn, chương trình rất đặc sắc và được đánh giá cao. Trong năm đó, tôi học được cách lập kế hoạch hoạt động, nâng cao năng lực lãnh đạo, và quan trọng hơn là học được nhiều kinh nghiệm hợp tác và thảo luận với người khác.

🔊 面試官:從你的打工跟實習經驗看起來,你似乎對餐飲業很有興趣。可是你知道,餐飲業非常辛苦嗎?

  • Miànshìguān: Cóng nǐ de dǎgōng gēn shíxí jīngyàn kàn qǐlái, nǐ sìhū duì cānyǐn yè hěn yǒu xìngqù. Kěshì nǐ zhīdào, cānyǐn yè fēicháng xīnkǔ ma?
  • Người phỏng vấn: Nhìn từ kinh nghiệm làm thêm và thực tập của anh, có vẻ anh rất hứng thú với ngành ẩm thực. Nhưng anh biết ngành này rất vất vả không?

🔊 建明:是的,我知道。因為我的學長就是從事餐飲工作,他告訴了我不少關於這方面的事。但是我並沒有因此放棄從事餐飲業的想法,我認為就一個社會新鮮人而言,這個工作是個很好的磨練,讓我更想挑戰這個工作。

  • Jiànmíng: Shì de, wǒ zhīdào. Yīnwèi wǒ de xuézhǎng jiùshì cóngshì cānyǐn gōngzuò, tā gàosù le wǒ bù shǎo guānyú zhè fāngmiàn de shì. Dànshì wǒ bìng méiyǒu yīncǐ fàngqì cóngshì cānyǐn yè de xiǎngfǎ, wǒ rènwéi jiù yí gè shèhuì xīnxiānrén ér yán, zhège gōngzuò shì gè hěn hǎo de móliàn, ràng wǒ gèng xiǎng tiǎozhàn zhège gōngzuò.
  • Kiến Minh: Vâng, tôi biết. Vì đàn anh của tôi làm trong ngành ẩm thực nên anh ấy đã kể cho tôi không ít chuyện liên quan. Nhưng tôi không vì vậy mà từ bỏ ý định làm trong ngành này. Tôi cho rằng xét về một người mới ra trường, công việc này là một sự rèn luyện rất tốt, khiến tôi càng muốn thử thách bản thân.

🔊 面試官:你覺得你有什麼優點可以讓我們錄取你?

  • Miànshìguān: Nǐ juéde nǐ yǒu shénme yōudiǎn kěyǐ ràng wǒmen lùqǔ nǐ?
  • Người phỏng vấn: Anh nghĩ mình có ưu điểm gì khiến chúng tôi tuyển anh?

🔊 建明:就像我在前面提到的,由於我有領導社團的經驗,所以我跟人合作的能力還不錯。另外,我工作認真,打工時上司常誇獎我。錄取我,公司應該不會後悔。

  • Jiànmíng: Jiù xiàng wǒ zài qiánmiàn tídào de, yóuyú wǒ yǒu lǐngdǎo shètuán de jīngyàn, suǒyǐ wǒ gēn rén hézuò de nénglì hái búcuò. Lìngwài, wǒ gōngzuò rènzhēn, dǎgōng shí shàngsī cháng kuājiǎng wǒ. Lùqǔ wǒ, gōngsī yīnggāi bú huì hòuhuǐ.
  • Kiến Minh: Giống như tôi đã đề cập trước đó, vì tôi có kinh nghiệm lãnh đạo câu lạc bộ nên khả năng hợp tác với người khác của tôi khá tốt. Ngoài ra, tôi làm việc nghiêm túc, khi đi làm thêm cấp trên thường khen tôi. Tuyển tôi, công ty chắc chắn sẽ không hối hận.

🔊 面試官:好的,今天的面試就到這裡,不管錄不錄取,我們都會在一週內以書面通知你。謝謝你來面試。

  • Miànshìguān: Hǎo de, jīntiān de miànshì jiù dào zhèlǐ, bùguǎn lù bù lùqǔ, wǒmen dōu huì zài yì zhōu nèi yǐ shūmiàn tōngzhī nǐ. Xièxiè nǐ lái miànshì.
  • Người phỏng vấn: Được rồi, buổi phỏng vấn hôm nay đến đây kết thúc. Dù có trúng tuyển hay không, chúng tôi đều sẽ thông báo cho anh bằng văn bản trong vòng một tuần. Cảm ơn anh đã đến phỏng vấn.

🔊 建明:謝謝各位給我這個機會!

  • Jiànmíng: Xièxiè gèwèi gěi wǒ zhège jīhuì!
  • Kiến Minh: Cảm ơn các anh/chị đã cho tôi cơ hội này!

Từ vựng 2

1️⃣ 🔊 出國 / chū guó / Xuất ngoại (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Xuất ngoại
🔤 Pinyin: chū guó
🈶 Chữ Hán: 🔊 出國

🔊 有的申請到國外的研究所,出國以前,得好好練習外語。

  • Yǒu de shēnqǐng dào guówài de yánjiūsuǒ, chū guó yǐqián, děi hǎohǎo liànxí wàiyǔ.
  • Có người xin được cao học ở nước ngoài, trước khi xuất ngoại phải luyện ngoại ngữ.

🔊 他計畫明年出國留學。

  • Tā jìhuà míngnián chū guó liúxué.
  • Anh ấy dự định năm sau ra nước ngoài du học.

🔊 出國工作需要做好準備。

  • Chū guó gōngzuò xūyào zuò hǎo zhǔnbèi.
  • Ra nước ngoài làm việc cần chuẩn bị kỹ.

2️⃣ 🔊 資金 / zī jīn / Vốn, tiền vốn (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Vốn, tài chính
🔤 Pinyin: zī jīn
🈶 Chữ Hán: 🔊 資金

🔊 正忙著找店面、找資金、找廠商。

  • Zhèng mángzhe zhǎo diànmiàn, zhǎo zījīn, zhǎo chǎngshāng.
  • Đang bận tìm mặt bằng, tìm vốn, tìm nhà cung cấp.

🔊 創業最重要的是資金。

  • Chuàngyè zuì zhòngyào de shì zījīn.
  • Khởi nghiệp quan trọng nhất là vốn.

🔊 公司目前資金不足。

  • Gōngsī mùqián zījīn bùzú.
  • Hiện tại công ty thiếu vốn.

3️⃣ 🔊 廠商 / chǎng shāng / Nhà cung cấp (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nhà cung cấp
🔤 Pinyin: chǎng shāng
🈶 Chữ Hán: 🔊 廠商

🔊 正忙著找店面、找資金、找廠商。

  • Zhèng mángzhe zhǎo diànmiàn, zhǎo zījīn, zhǎo chǎngshāng.
  • Đang bận tìm nhà cung cấp.

🔊 這家廠商的價格很合理。

  • Zhè jiā chǎngshāng de jiàgé hěn hélǐ.
  • Nhà cung cấp này có giá cả hợp lý.

🔊 他正在聯絡新的廠商。

  • Tā zhèngzài liánluò xīn de chǎngshāng.
  • Anh ấy đang liên hệ nhà cung cấp mới.

4️⃣ 🔊 例外 / lì wài / Ngoại lệ (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Ngoại lệ
🔤 Pinyin: lì wài
🈶 Chữ Hán: 🔊 例外

🔊 建明當然也不例外。

  • Jiànmíng dāngrán yě bù lìwài.
  • Kiến Minh đương nhiên cũng không phải ngoại lệ.

🔊 這條規定沒有例外。

  • Zhè tiáo guīdìng méiyǒu lìwài.
  • Quy định này không có ngoại lệ.

🔊 今天下雨算是例外。

  • Jīntiān xiàyǔ suàn shì lìwài.
  • Hôm nay mưa được xem là ngoại lệ.

5️⃣ 🔊 關 / guān / Cửa ải, vòng (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Cửa ải, vòng
🔤 Pinyin: guān
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 這一關似乎比考大學還難。

  • Zhè yì guān sìhū bǐ kǎo dàxué hái nán.
  • Cửa ải này dường như khó hơn thi đại học.

🔊 面試是最後一關。

  • Miànshì shì zuìhòu yì guān.
  • Phỏng vấn là vòng cuối cùng.

🔊 他順利過了這一關。

  • Tā shùnlì guò le zhè yì guān.
  • Anh ấy đã vượt qua vòng này suôn sẻ.

6️⃣ 🔊 接觸 / jiē chù / Tiếp xúc (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tiếp xúc
🔤 Pinyin: jiē chù
🈶 Chữ Hán: 🔊 接觸

🔊 建明在大學時接觸過一些餐飲業。

  • Jiànmíng zài dàxué shí jiēchù guò yìxiē cānyǐn yè.
  • Kiến Minh từng tiếp xúc với ngành ẩm thực khi học đại học.

🔊 我很少接觸這個領域。

  • Wǒ hěn shǎo jiēchù zhège lǐngyù.
  • Tôi ít tiếp xúc với lĩnh vực này.

🔊 工作讓他接觸不同的人。

  • Gōngzuò ràng tā jiēchù bùtóng de rén.
  • Công việc giúp anh tiếp xúc với nhiều người khác nhau.

7️⃣ 🔊 青年 / qīng nián / Thanh niên (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Thanh niên
🔤 Pinyin: qīng nián
🈶 Chữ Hán: 🔊 青年

🔊 去跟銀行申請青年創業貸款。

  • Qù gēn yínháng shēnqǐng qīngnián chuàngyè dàikuǎn.
  • Đi xin ngân hàng vay vốn khởi nghiệp cho thanh niên.

🔊 青年需要多累積經驗。

  • Qīngnián xūyào duō lěijī jīngyàn.
  • Thanh niên cần tích lũy nhiều kinh nghiệm.

🔊 這是為青年設計的計畫。

  • Zhè shì wèi qīngnián shèjì de jìhuà.
  • Đây là kế hoạch được thiết kế cho thanh niên.

8️⃣ 🔊 貸款 / dài kuǎn / Khoản vay (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Khoản vay
🔤 Pinyin: dài kuǎn
🈶 Chữ Hán: 🔊 貸款

🔊 還會有繳不完的貸款。

  • Hái huì yǒu jiǎo bú wán de dàikuǎn.
  • Sẽ còn những khoản vay không trả hết.

🔊 他向銀行申請貸款。

  • Tā xiàng yínháng shēnqǐng dàikuǎn.
  • Anh ấy xin vay ngân hàng.

🔊 貸款的壓力很大。

  • Dàikuǎn de yālì hěn dà.
  • Áp lực trả nợ rất lớn.

9️⃣ 🔊 開店 / kāi diàn / Mở cửa hàng (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Mở cửa hàng
🔤 Pinyin: kāi diàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 開店

🔊 來自己開店。

  • Lái zìjǐ kāidiàn.
  • Để tự mở cửa hàng.

🔊 他想開店做生意。

  • Tā xiǎng kāidiàn zuò shēngyì.
  • Anh ấy muốn mở cửa hàng kinh doanh.

🔊 開店前要好好規劃。

  • Kāidiàn qián yào hǎohǎo guīhuà.
  • Trước khi mở cửa hàng cần lên kế hoạch kỹ.

1️⃣0️⃣ 🔊 料 / liào / Tố chất, khả năng (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tố chất, khả năng
🔤 Pinyin: liào
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 自己不是做生意的料。

  • Zìjǐ bú shì zuò shēngyì de liào.
  • Không phải là người có tố chất kinh doanh.

🔊 他不是當老師的料。

  • Tā bú shì dāng lǎoshī de liào.
  • Anh ấy không có tố chất làm giáo viên.

🔊 我覺得她很有管理的料。

  • Wǒ juéde tā hěn yǒu guǎnlǐ de liào.
  • Tôi thấy cô ấy có tố chất quản lý.

1️⃣1️⃣ 🔊 損失 / sǔn shī / Tổn thất (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tổn thất
🔤 Pinyin: sǔn shī
🈶 Chữ Hán: 🔊 損失

🔊 恐怕要損失一筆錢。

  • Kǒngpà yào sǔnshī yì bǐ qián.
  • E rằng sẽ mất một khoản tiền.

🔊 公司蒙受很大的損失。

  • Gōngsī méngshòu hěn dà de sǔnshī.
  • Công ty chịu tổn thất lớn.

🔊 這次失誤造成損失。

  • Zhè cì shīwù zàochéng sǔnshī.
  • Sai sót lần này gây tổn thất.

1️⃣2️⃣ 🔊 勇氣 / yǒng qì / Can đảm (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Can đảm
🔤 Pinyin: yǒng qì
🈶 Chữ Hán: 🔊 勇氣

🔊 就提不起勇氣當老闆。

  • Jiù tí bù qǐ yǒngqì dāng lǎobǎn.
  • Không đủ can đảm làm ông chủ.

🔊 他鼓起勇氣說實話。

  • Tā gǔqǐ yǒngqì shuō shíhuà.
  • Anh ấy lấy hết can đảm nói sự thật.

🔊 需要勇氣面對挑戰。

  • Xūyào yǒngqì miànduì tiǎozhàn.
  • Cần can đảm để đối mặt thử thách.

1️⃣3️⃣ 🔊 員工 / yuán gōng / Nhân viên (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nhân viên
🔤 Pinyin: yuán gōng
🈶 Chữ Hán: 🔊 員工

🔊 當員工。

  • Dāng yuángōng.
  • Làm nhân viên.

🔊 公司對員工很好。

  • Gōngsī duì yuángōng hěn hǎo.
  • Công ty đối xử tốt với nhân viên.

🔊 員工需要接受訓練。

  • Yuángōng xūyào jiēshòu xùnliàn.
  • Nhân viên cần được đào tạo.

1️⃣4️⃣ 🔊 求職 / qiú zhí / Tìm việc (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tìm việc
🔤 Pinyin: qiú zhí
🈶 Chữ Hán: 🔊 求職

🔊 為了求職的事。

  • Wèile qiúzhí de shì.
  • Vì chuyện tìm việc.

🔊 求職時要準備履歷。

  • Qiúzhí shí yào zhǔnbèi lǚlì.
  • Khi tìm việc cần chuẩn bị hồ sơ.

🔊 他正在積極求職。

  • Tā zhèngzài jījí qiúzhí.
  • Anh ấy đang tích cực tìm việc.

1️⃣5️⃣ 🔊 目標 / mù biāo / Mục tiêu (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Mục tiêu
🔤 Pinyin: mù biāo
🈶 Chữ Hán: 🔊 目標

🔊 因為這正是他的目標。

  • Yīnwèi zhè zhèng shì tā de mùbiāo.
  • Vì đó chính là mục tiêu của anh.

🔊 她的人生目標很清楚。

  • Tā de rénshēng mùbiāo hěn qīngchu.
  • Mục tiêu cuộc đời cô ấy rất rõ ràng.

🔊 設定目標很重要。

  • Shèdìng mùbiāo hěn zhòngyào.
  • Đặt mục tiêu rất quan trọng.

1️⃣6️⃣ 🔊 初步 / chū bù / Bước đầu, sơ bộ (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Bước đầu, sơ bộ
🔤 Pinyin: chū bù
🈶 Chữ Hán: 🔊 初步

🔊 也對他所應徵的職位有初步的了解。

  • Yě duì tā suǒ yìngzhēng de zhíwèi yǒu chūbù de liǎojiě.
  • Cũng có sự hiểu biết ban đầu về vị trí anh ứng tuyển.

🔊 我們已經有初步的計畫。

  • Wǒmen yǐjīng yǒu chūbù de jìhuà.
  • Chúng tôi đã có kế hoạch sơ bộ.

🔊 先做初步的分析。

  • Xiān zuò chūbù de fēnxī.
  • Trước tiên hãy phân tích sơ bộ.

1️⃣7️⃣ 🔊 技巧 / jì qiǎo / Kỹ năng, kỹ xảo (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Kỹ năng, kỹ xảo
🔤 Pinyin: jì qiǎo
🈶 Chữ Hán: 🔊 技巧

🔊 另外還找了一些面試技巧、面試的考古題。

  • Lìngwài hái zhǎo le yìxiē miànshì jìqiǎo, miànshì de kǎogǔtí.
  • Ngoài ra còn tìm thêm một số kỹ năng phỏng vấn và đề phỏng vấn cũ.

🔊 溝通技巧很重要。

  • Gōutōng jìqiǎo hěn zhòngyào.
  • Kỹ năng giao tiếp rất quan trọng.

🔊 他學會了不少工作技巧。

  • Tā xuéhuì le bù shǎo gōngzuò jìqiǎo.
  • Anh ấy học được khá nhiều kỹ năng làm việc.

1️⃣8️⃣ 🔊 概念 / gài niàn / Khái niệm (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Khái niệm
🔤 Pinyin: gài niàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 概念

🔊 畢竟男生對打扮比較沒有概念。

  • Bìjìng nánshēng duì dǎban bǐjiào méiyǒu gàiniàn.
  • Dù sao thì con trai khá thiếu khái niệm về ăn mặc.

🔊 我對這個概念不太清楚。

  • Wǒ duì zhège gàiniàn bú tài qīngchu.
  • Tôi không rõ lắm về khái niệm này.

🔊 這是很基本的概念。

  • Zhè shì hěn jīběn de gàiniàn.
  • Đây là khái niệm rất cơ bản.

1️⃣9️⃣ 🔊 挑 / tiāo / Chọn (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Chọn lựa
🔤 Pinyin: tiāo
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 妹妹幫他挑了一套最基本的深藍色西裝。

  • Mèimei bāng tā tiāo le yí tào zuì jīběn de shēn lán sè xīzhuāng.
  • Em gái giúp anh chọn một bộ vest xanh đậm cơ bản nhất.

🔊 你慢慢挑,不用急。

  • Nǐ mànman tiāo, bú yòng jí.
  • Bạn cứ chọn từ từ, không cần vội.

🔊 她很會挑衣服。

  • Tā hěn huì tiāo yīfu.
  • Cô ấy rất giỏi chọn quần áo.

2️⃣0️⃣ 🔊 基本 / jī běn / Cơ bản (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Cơ bản
🔤 Pinyin: jī běn
🈶 Chữ Hán: 🔊 基本

🔊 挑了一套最基本的深藍色西裝。

  • Tiāo le yí tào zuì jīběn de shēn lán sè xīzhuāng.
  • Chọn một bộ vest xanh đậm cơ bản nhất.

🔊 這是基本要求。

  • Zhè shì jīběn yāoqiú.
  • Đây là yêu cầu cơ bản.

🔊 我只懂基本的操作。

  • Wǒ zhǐ dǒng jīběn de cāozuò.
  • Tôi chỉ biết thao tác cơ bản.

2️⃣1️⃣ 🔊 襯衫 / chèn shān / Áo sơ mi (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Áo sơ mi
🔤 Pinyin: chèn shān
🈶 Chữ Hán: 🔊 襯衫

🔊 配一件白色的襯衫。

  • Pèi yí jiàn báisè de chènshān.
  • Phối một chiếc áo sơ mi trắng.

🔊 他穿了一件藍色襯衫。

  • Tā chuān le yí jiàn lánsè chènshān.
  • Anh ấy mặc một chiếc sơ mi xanh.

🔊 這件襯衫很正式。

  • Zhè jiàn chènshān hěn zhèngshì.
  • Chiếc sơ mi này rất trang trọng.

2️⃣2️⃣ 🔊 過程 / guò chéng / Quá trình (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Quá trình
🔤 Pinyin: guò chéng
🈶 Chữ Hán: 🔊 過程

🔊 過程還算順利。

  • Guòchéng hái suàn shùnlì.
  • Quá trình nhìn chung khá suôn sẻ.

🔊 學習是一個過程。

  • Xuéxí shì yí gè guòchéng.
  • Học tập là một quá trình.

🔊 手術過程很成功。

  • Shǒushù guòchéng hěn chénggōng.
  • Quá trình phẫu thuật rất thành công.

2️⃣3️⃣ 🔊 同班 / tóng bān / Cùng lớp (tính từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Cùng lớp
🔤 Pinyin: tóng bān
🈶 Chữ Hán: 🔊 同班

🔊 最近建明的同班同學有的到處找工作。

  • Zuìjìn Jiànmíng de tóngbān tóngxué yǒu de dàochù zhǎo gōngzuò.
  • Gần đây các bạn cùng lớp của Kiến Minh có người đi tìm việc khắp nơi.

🔊 我們是同班同學。

  • Wǒmen shì tóngbān tóngxué.
  • Chúng tôi là bạn cùng lớp.

🔊 同班的人感情比較好。

  • Tóngbān de rén gǎnqíng bǐjiào hǎo.
  • Những người cùng lớp thường thân thiết hơn.

2️⃣4️⃣ 🔊 是……的料 / shì … de liào / Có tố chất làm… (cụm từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Có tố chất, hợp làm việc gì
🔤 Pinyin: shì … de liào
🈶 Chữ Hán: 🔊 是……的料

🔊 但又擔心自己不是做生意的料。

  • Dàn yòu dānxīn zìjǐ bú shì zuò shēngyì de liào.
  • Nhưng lại lo mình không phải người có tố chất kinh doanh.

🔊 他是當老師的料。

  • Tā shì dāng lǎoshī de liào.
  • Anh ấy có tố chất làm giáo viên.

🔊 我覺得她是管理的料。

  • Wǒ juéde tā shì guǎnlǐ de liào.
  • Tôi thấy cô ấy có tố chất quản lý.

2️⃣5️⃣ 🔊 接下來 / jiē xià lái / Tiếp theo, sau đó (trạng từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Tiếp theo
🔤 Pinyin: jiē xià lái
🈶 Chữ Hán: 🔊 接下來

🔊 接下來還會有繳不完的貸款。

  • Jiēxiàlái hái huì yǒu jiǎo bú wán de dàikuǎn.
  • Tiếp theo còn có những khoản vay không trả hết.

🔊 接下來我們要討論計畫。

  • Jiēxiàlái wǒmen yào tǎolùn jìhuà.
  • Tiếp theo chúng ta sẽ thảo luận kế hoạch.

🔊 接下來該怎麼辦?

  • Jiēxiàlái gāi zěnme bàn?
  • Tiếp theo nên làm thế nào?

2️⃣6️⃣ 🔊 提不起(勇氣)/ tí bù qǐ (yǒngqì) / Không thể khơi dậy (can đảm) (cụm từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Không thể khơi dậy
🔤 Pinyin: tí bù qǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊 提不起

🔊 想到這裡就提不起勇氣當老闆。

  • Xiǎngdào zhèlǐ jiù tí bù qǐ yǒngqì dāng lǎobǎn.
  • Nghĩ đến đây là không thể khơi dậy can đảm để làm ông chủ.

🔊 他怎麼也提不起精神。

  • Tā zěnme yě tí bù qǐ jīngshén.
  • Anh ấy thế nào cũng không thể phấn chấn lên.

🔊 我提不起興趣。

  • Wǒ tí bù qǐ xìngqù.
  • Tôi không thể hứng thú nổi.

2️⃣7️⃣ 🔊 養家活口 / yǎng jiā huó kǒu / Nuôi sống gia đình (cụm từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Nuôi sống gia đình
🔤 Pinyin: yǎng jiā huó kǒu
🈶 Chữ Hán: 🔊 養家活口

🔊 將來可以養家活口就好。

  • Jiānglái kěyǐ yǎngjiā huókǒu jiù hǎo.
  • Sau này có thể nuôi sống gia đình là được.

🔊 他努力工作來養家活口。

  • Tā nǔlì gōngzuò lái yǎngjiā huókǒu.
  • Anh ấy làm việc chăm chỉ để nuôi sống gia đình.

🔊 養家活口不容易。

  • Yǎngjiā huókǒu bù róngyì.
  • Nuôi sống gia đình không dễ dàng.

2️⃣8️⃣ 🔊 來自 / lái zì / Đến từ (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đến từ
🔤 Pinyin: lái zì
🈶 Chữ Hán: 🔊 來自

🔊 幸虧沒有來自父母的壓力。

  • Xìngkuī méiyǒu láizì fùmǔ de yālì.
  • May mắn là không có áp lực đến từ cha mẹ.

🔊 他來自台北。

  • Tā láizì Táiběi.
  • Anh ấy đến từ Đài Bắc.

🔊 這份支持來自朋友。

  • Zhè fèn zhīchí láizì péngyǒu.
  • Sự ủng hộ này đến từ bạn bè.

2️⃣9️⃣ 🔊 熟讀 / shú dú / Đọc kỹ, đọc thông (động từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đọc kỹ, đọc thông
🔤 Pinyin: shú dú
🈶 Chữ Hán: 🔊 熟讀

🔊 熟讀關於那家公司的歷史及發展。

  • Shúdú guānyú nà jiā gōngsī de lìshǐ jí fāzhǎn.
  • Đọc kỹ lịch sử và sự phát triển của công ty đó.

🔊 他熟讀課文內容。

  • Tā shúdú kèwén nèiróng.
  • Anh ấy đọc kỹ nội dung bài học.

🔊 考前要熟讀資料。

  • Kǎo qián yào shúdú zīliào.
  • Trước kỳ thi cần đọc kỹ tài liệu.

3️⃣0️⃣ 🔊 考古題 / kǎo gǔ tí / Đề thi các năm trước (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Đề thi cũ
🔤 Pinyin: kǎo gǔ tí
🈶 Chữ Hán: 🔊 考古題

🔊 面試的考古題。

  • Miànshì de kǎogǔtí.
  • Đề phỏng vấn các năm trước.

🔊 先練習考古題比較安心。

  • Xiān liànxí kǎogǔtí bǐjiào ānxīn.
  • Luyện đề cũ trước sẽ yên tâm hơn.

🔊 這些考古題很有參考價值。

  • Zhèxiē kǎogǔtí hěn yǒu cānkǎo jiàzhí.
  • Những đề cũ này rất có giá trị tham khảo.

3️⃣1️⃣ 🔊 沙盤推演 / shā pán tuī yǎn / Diễn tập giả định (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Diễn tập, mô phỏng
🔤 Pinyin: shā pán tuī yǎn
🈶 Chữ Hán: 🔊 沙盤推演

🔊 跟同學做了面試沙盤推演。

  • Gēn tóngxué zuò le miànshì shāpán tuīyǎn.
  • Cùng bạn học diễn tập phỏng vấn giả định.

🔊 比賽前先沙盤推演一次。

  • Bǐsài qián xiān shāpán tuīyǎn yí cì.
  • Trước thi đấu diễn tập thử một lần.

🔊 企業常用沙盤推演訓練員工。

  • Qǐyè cháng yòng shāpán tuīyǎn xùnliàn yuángōng.
  • Doanh nghiệp thường dùng diễn tập để đào tạo nhân viên.

3️⃣2️⃣ 🔊 深藍色 / shēn lán sè / Màu xanh đậm (danh từ)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Màu xanh đậm
🔤 Pinyin: shēn lán sè
🈶 Chữ Hán: 🔊 深藍色

🔊 最基本的深藍色西裝。

  • Zuì jīběn de shēn lán sè xīzhuāng.
  • Bộ vest xanh đậm cơ bản nhất.

🔊 我喜歡深藍色的衣服。

  • Wǒ xǐhuān shēn lán sè de yīfu.
  • Tôi thích quần áo màu xanh đậm.

🔊 深藍色看起來很正式。

  • Shēn lán sè kàn qǐlái hěn zhèngshì.
  • Màu xanh đậm trông rất trang trọng.

Bài khóa 2

🔊 就業還是創業?

🔊 最近建明的同班同學有的到處找工作;有的已經考上研究所,正在享受輕鬆的暑假;有的申請到國外的研究所,出國以前,得好好練習外語;還有兩個女同學打算自己創業賣衣服,正忙著找店面、找資金、找廠商。

🔊 建明當然也不例外,寄履歷, 等通知。這一關似乎比考大學還難。其實因為建明在大學時接觸過一些餐飲業,他也想過,去跟銀行申請青年創業貸款來自己開店,但又擔心自己不是做生意的料。 最後如果因為太辛苦而做不下去,恐怕要損失一筆錢。接下來還會有繳不完的貸款。想到這裡就提不起勇氣當老闆,寧可進一個大企業當員工。

🔊 為了求職的事,建明也跟父母討論過,建明父母對他的工作倒是沒有特別的意見,只希望他找個能穩定發展的工作,將來可以養家活口就好。幸虧沒有來自父母的壓力,他才能按照自己的興趣找工作。

🔊 上個星期建明接到了一家連鎖餐飲公司的通知,說他已經通過筆試,請他去面試。建明很興奮,因為這正是他的目標。為了準備面試,他上網找那家公司的資料,熟讀關於那家公司的歷史及發展, 也對他所應徵的職位有初步的了解。另外還找了一些面試技巧、面試的考古題,甚至還跟同學做了面試沙盤推演。至於他的面試服裝, 是妹妹陪著他去買的,畢竟男生對打扮比較沒有概念。妹妹幫他挑了一套最基本的深藍色西裝,配一件白色的襯衫。

🔊 今天建明到那家公司面試,過程還算順利。面試官對他的印象好像還不錯,如果能順利錄取,那就太好了。

Phiên âm
Jiùyè hái shì chuàngyè?

Zuìjìn Jiànmíng de tóngbān tóngxué yǒu de dàochù zhǎo gōngzuò; yǒu de yǐjīng kǎo shàng yánjiūsuǒ, zhèngzài xiǎngshòu qīngsōng de shǔjià; yǒu de shēnqǐng dào guówài de yánjiūsuǒ, chūguó yǐqián, děi hǎohǎo liànxí wàiyǔ; hái yǒu liǎng gè nǚ tóngxué dǎsuàn zìjǐ chuàngyè mài yīfu, zhèng mángzhe zhǎo diànmiàn, zhǎo zījīn, zhǎo chǎngshāng.

Jiànmíng dāngrán yě bú lìwài, jì lǚlì, děng tōngzhī. Zhè yí guān sìhū bǐ kǎo dàxué hái nán. Qíshí yīnwèi Jiànmíng zài dàxué shí jiēchù guò yìxiē cānyǐnyè, tā yě xiǎng guò, qù gēn yínháng shēnqǐng qīngnián chuàngyè dàikuǎn lái zìjǐ kāidiàn, dàn yòu dānxīn zìjǐ bú shì zuò shēngyì de liào. Zuìhòu rúguǒ yīnwèi tài xīnkǔ ér zuò bú xiàqù, kǒngpà yào sǔnshī yì bǐ qián. Jiēxiàlái hái huì yǒu jiǎo bù wán de dàikuǎn. Xiǎngdào zhèlǐ jiù tí bù qǐ yǒngqì dāng lǎobǎn, níngkě jìn yí gè dà qǐyè dāng yuángōng.

Wèile qiúzhí de shì, Jiànmíng yě gēn fùmǔ tǎolùn guò, Jiànmíng fùmǔ duì tā de gōngzuò dào shì méiyǒu tèbié de yìjiàn, zhǐ xīwàng tā zhǎo gè néng wěndìng fāzhǎn de gōngzuò, jiānglái kěyǐ yǎngjiā huókǒu jiù hǎo. Xìngkuī méiyǒu láizì fùmǔ de yālì, tā cáinéng ànzhào zìjǐ de xìngqù zhǎo gōngzuò.

Shàng gè xīngqī Jiànmíng jiē dào le yì jiā liánsuǒ cānyǐn gōngsī de tōngzhī, shuō tā yǐjīng tōngguò bǐshì, qǐng tā qù miànshì. Jiànmíng hěn xīngfèn, yīnwèi zhè zhèng shì tā de mùbiāo. Wèile zhǔnbèi miànshì, tā shàngwǎng zhǎo nà jiā gōngsī de zīliào, shúdú guānyú nà jiā gōngsī de lìshǐ jí fāzhǎn, yě duì tā suǒ yìngzhēng de zhíwèi yǒu chūbù de liǎojiě. Lìngwài hái zhǎo le yìxiē miànshì jìqiǎo, miànshì de kǎogǔtí, shènzhì hái gēn tóngxué zuò le miànshì shāpán tuīyǎn. Zhìyú tā de miànshì fúzhuāng, shì mèimei péi zhe tā qù mǎi de, bìjìng nánshēng duì dǎban bǐjiào méiyǒu gàiniàn. Mèimei bāng tā tiāo le yí tào zuì jīběn de shēn lán sè xīzhuāng, pèi yí jiàn báisè de chènshān.

Jīntiān Jiànmíng dào nà jiā gōngsī miànshì, guòchéng hái suàn shùnlì. Miànshìguān duì tā de yìnxiàng hǎoxiàng hái bú cuò, rúguǒ néng shùnlì lùqǔ, nà jiù tài hǎo le.

Tiếng việt
Việc làm hay khởi nghiệp?

Gần đây, các bạn cùng lớp của Kiến Minh có người đi tìm việc khắp nơi; có người đã thi đỗ nghiên cứu sinh, đang tận hưởng kỳ nghỉ hè thoải mái; có người đã xin vào các trường nghiên cứu nước ngoài, trước khi đi phải luyện ngoại ngữ thật tốt; còn hai nữ sinh dự định tự khởi nghiệp bán quần áo, bận rộn tìm cửa hàng, tìm vốn, tìm nhà cung cấp.

Kiến Minh tất nhiên cũng không ngoại lệ, gửi hồ sơ, chờ thông báo. Giai đoạn này dường như khó hơn cả thi đại học. Thực ra vì Kiến Minh đã tiếp xúc một số ngành dịch vụ ăn uống khi học đại học, anh cũng từng nghĩ, đi xin vay vốn khởi nghiệp cho thanh niên tại ngân hàng để tự mở cửa hàng, nhưng lại lo mình không phải người có tố chất kinh doanh. Cuối cùng, nếu vì quá vất vả mà không trụ được, sợ sẽ mất một khoản tiền. Tiếp theo còn có những khoản vay không trả hết. Nghĩ đến đây là không thể khơi dậy can đảm để làm ông chủ, thà vào một công ty lớn làm nhân viên.

Vì chuyện tìm việc, Kiến Minh cũng đã bàn với cha mẹ, cha mẹ Kiến Minh với công việc của anh không có ý kiến gì đặc biệt, chỉ hy vọng anh tìm một công việc có thể phát triển ổn định, sau này có thể nuôi sống gia đình là đủ. May mắn không có áp lực từ cha mẹ, anh mới có thể theo sở thích tìm việc.

Tuần trước, Kiến Minh nhận được thông báo của một công ty chuỗi dịch vụ ăn uống, nói anh đã vượt qua bài kiểm tra viết, mời đi phỏng vấn. Kiến Minh rất phấn khích, vì đây chính là mục tiêu của anh. Để chuẩn bị phỏng vấn, anh lên mạng tìm tài liệu về công ty đó, đọc kỹ lịch sử và sự phát triển của công ty, cũng nắm sơ bộ về vị trí ứng tuyển. Ngoài ra còn tìm một số kỹ năng phỏng vấn, đề thi cũ, thậm chí cùng bạn học diễn tập mô phỏng phỏng vấn. Còn trang phục phỏng vấn, em gái đi cùng để chọn, vì con trai ít quan tâm đến ăn mặc. Em gái giúp anh chọn một bộ vest xanh đậm cơ bản, phối áo sơ mi trắng.

Hôm nay, Kiến Minh đến công ty phỏng vấn, quá trình khá suôn sẻ. Người phỏng vấn có vẻ ấn tượng tốt với anh, nếu trúng tuyển thì quá tuyệt vời.

Ngữ pháp

 

I. 著 / zhe / – Kết hợp động từ để chỉ hành động đang tiếp diễn hoặc trạng thái kéo dài

Chức năng:
「著」là một hư từ liên quan đến thời gian. Nó thường đi với động từ để kéo dài thời gian của hành động. Có thể liên quan tới -ing trong tiếng Anh, nhưng không hoàn toàn giống.

Cấu trúc cơ bản:

  • Động từ + 著 → nhấn mạnh trạng thái kéo dài (tĩnh hoặc đang thực hiện)
  • Động từ + 著 + VP → chuyển hành động sang cách thực hiện
  • V著V著就… → nhấn mạnh hành động lặp lại dẫn tới kết quả
  • V + 主詞 → tồn tại của vật ở một vị trí

1️⃣V + 著 (Trạng thái tĩnh kéo dài)

Cách dùng: Hành động vẫn đang tồn tại, không thay đổi.

📝 Ví dụ:

🔊 李明華手裡拿著一杯咖啡。

  • Lǐ Mínghuá shǒu lǐ ná zhe yì bēi kāfēi.
  • Lý Minh Hoa đang cầm một cốc cà phê trong tay.

🔊 亮美玲帶著她的履歷表到語言中心去跟主任面談。

  • Liàng Měilíng dàizhe tā de lǚlìbiǎo dào yǔyán zhōngxīn qù gēn zhǔrèn miàntán.
  • Lượng Mỹ Linh mang hồ sơ đến trung tâm ngôn ngữ để gặp giám đốc.

🔊 你不要一直坐著,我們去運動吧!

  • Nǐ bú yào yìzhí zuò zhe, wǒmen qù yùndòng ba!
  • Bạn đừng ngồi mãi, chúng ta đi vận động thôi!

🔊 他們看著地圖,從學校門口往左轉,過了和平東路就到了師大路。

  • Tāmen kàn zhe dìtú, cóng xuéxiào ménkǒu wǎng zuǒ zhuǎn, guò le Hépíng Dōng Lù jiù dào le Shīdà Lù.
  • Họ nhìn bản đồ, từ cổng trường rẽ trái, đi qua đường Hòa Bình Đông là tới đường Sư Đại.

🔊 晚餐後一家人吃著月餅、柚子,一邊給孩子說月亮的故事,過一個溫馨的節日。

  • Wǎncān hòu yì jiā rén chī zhe yuèbǐng, yòuzi, yìbiān gěi háizi shuō yuèliang de gùshì, guò yí gè wēnxīn de jiérì.
  • Sau bữa tối, cả nhà vừa ăn bánh trung thu, bưởi, vừa kể chuyện về mặt trăng cho các con, trải qua một lễ hội ấm áp.

2️⃣  V + 著 + VP

Cách dùng: Hành động chính đang thực hiện đồng thời với một hành động khác.

a) Hành động đang thực hiện giữ trạng thái khi thực hiện hành động khác

🔊 他在門口站著跟客人說話。

  • Tā zài ménkǒu zhàn zhe gēn kèrén shuōhuà.
  • Anh ấy đứng ở cửa trò chuyện với khách.

🔊 我那個室友,最近不是整夜開著燈打電玩,就是熬夜看球賽。

  • Wǒ nàgè shìyǒu, zuìjìn bú shì zhěngyè kāi zhe dēng dǎ diànwán, jiù shì áoyè kàn qiúsài.
  • Bạn cùng phòng tôi, gần đây hoặc là bật đèn chơi game suốt đêm, hoặc là thức đêm xem bóng đá.

b) Trạng thái tạm thời (động từ + VP)

🔊 阿姨白天在學校教書,下了班,接了孩子回家,就忙著做飯、陪孩子做功課。

  • Āyí báitiān zài xuéxiào jiāoshū, xià le bān, jiē le háizi huí jiā, jiù máng zhe zuòfàn, péi háizi zuò gōngkè.
  • Cô dì ban ngày dạy học ở trường, tan sở đón con về nhà, bận rộn nấu cơm, kèm con làm bài tập.

🔊 欸!別急著坐下,先把一些大家具擺好吧。

  • Ēi! Bié jí zhe zuò xià, xiān bǎ yìxiē dà jiājù bǎi hǎo ba.
  • Ê! Đừng vội ngồi xuống, trước hãy sắp xếp một số đồ lớn.

3️⃣ V著V著就…
Cách dùng: Hành động lặp lại hoặc kéo dài dẫn tới kết quả bất ngờ.

🔊 大家吃著吃著,新郎、新娘和他們的父母就來敬酒了。

  • Dàjiā chī zhe chī zhe, xīnláng, xīnniáng hé tāmen de fùmǔ jiù lái jìngjiǔ le.
  • Mọi người vừa ăn vừa ăn, chú rể, cô dâu và bố mẹ họ tới chúc rượu.

🔊 剛開始是很怕,但是看著看著就上癮了。

  • Gāng kāishǐ shì hěn pà, dànshì kàn zhe kàn zhe jiù shàngyǐn le.
  • Ban đầu rất sợ, nhưng xem mãi rồi lại nghiện.

🔊 說著說著就哭出來了。

  • Shuō zhe shuō zhe jiù kū chūlái le.
  • Nói mãi rồi tự nhiên bật khóc.

4️⃣ 存在句: V + 主詞
Cách dùng: Chỉ sự tồn tại của vật ở một vị trí cụ thể.

🔊 風水師說如果牆上掛著凶猛的動物或是刀、劍等,會讓住在裡面的人脾氣暴躁。

  • Fēngshuǐ shī shuō rúguǒ qiáng shàng guà zhe xiōngměng de dòngwù huò shì dāo, jiàn děng, huì ràng zhù zài lǐmiàn de rén píqì bàozào.
  • Thầy phong thủy nói nếu trên tường treo những con vật hung dữ hoặc dao, kiếm… sẽ làm người sống bên trong nóng nảy.

🔊 這棟大樓裡住著不少明星。

  • Zhè dòng dàlóu lǐ zhù zhe bù shǎo míngxīng.
  • Trong tòa nhà này có sống không ít ngôi sao.

II. Các ý nghĩa khác nhau của chữ 中

Chức năng:
「中」là một từ chỉ không gian, nhưng trong tiếng Trung (và nhiều ngôn ngữ khác) cũng có thể mang nghĩa về thời gian.
📝 Ví dụ: 中國 (Zhōngguó) = Vương quốc Trung tâm, trung tâm của thế giới.

Cấu trúc và cách dùng:

  • Không gian: ở giữa / giữa → 當中 có thể dùng làm dạng rút gọn
  • Thời gian 1: trong khoảng thời gian / xuyên suốt → 強調 suốt một giai đoạn
  • Thời gian 2: đang tiến hành / giữa quá trình → 強調 hành động đang diễn ra

1️⃣ Nghĩa không gian: ở giữa, giữa (dạng rút gọn 當中)

🔊 這兩個人中,到底哪一個是你女朋友?

  • Zhè liǎng gè rén zhōng, dàodǐ nǎ yī gè shì nǐ nǚpéngyǒu?
  • Trong hai người này, rốt cuộc ai là bạn gái của bạn?

🔊 你站在一群人中,當然不容易被找到。

  • Nǐ zhàn zài yì qún rén zhōng, dāngrán bù róngyì bèi zhǎodào.
  • Bạn đứng giữa một nhóm người, tất nhiên không dễ bị tìm thấy.

🔊 這次的面試在兩百個應徵者中,只選出三個,真的很不容易考上。

  • Zhè cì de miànshì zài liǎng bǎi gè yìngzhēng zhě zhōng, zhǐ xuǎn chū sān gè, zhēn de hěn bù róngyì kǎo shàng.
  • Trong lần phỏng vấn này, từ 200 ứng viên chỉ chọn ra 3 người, thật sự không dễ đỗ.

2️⃣ Thời gian 1: trong khoảng thời gian / xuyên suốt (期間/貫穿)

🔊 我去法國念書的那兩年中,不但學會了做飯,還學會了開車。

  • Wǒ qù Fǎguó niànshū de nà liǎng nián zhōng, búdàn xué huì le zuòfàn, hái xué huì le kāichē.
  • Trong hai năm học ở Pháp, tôi không chỉ học nấu ăn mà còn học lái xe.

🔊 奶奶說她一生中最難忘的事,是17歲那年發生的戰爭。

  • Nǎinai shuō tā yì shēng zhōng zuì nánwàng de shì, shì 17 suì nà nián fāshēng de zhànzhēng.
  • Bà nói rằng điều khó quên nhất trong cuộc đời bà là cuộc chiến xảy ra khi bà 17 tuổi.

🔊 大學四年是我的年輕歲月中最開心的一段時間。

  • Dàxué sì nián shì wǒ de niánqīng suìyuè zhōng zuì kāixīn de yí duàn shíjiān.
  • Bốn năm đại học là khoảng thời gian vui nhất trong tuổi trẻ của tôi.

3️⃣ Thời gian 2: đang tiến hành / giữa quá trình (進行中)

🔊 這個計畫已經在進行中了,現在喊停已經來不及了。

  • Zhè gè jìhuà yǐjīng zài jìnxíng zhōng le, xiànzài hǎntíng yǐjīng lái bù jí le.
  • Kế hoạch này đã đang được tiến hành, bây giờ muốn dừng đã quá muộn.

🔊 餐廳還沒開,門口掛著「準備中」的牌子。

  • Cāntīng hái méi kāi, ménkǒu guà zhe “zhǔnbèi zhōng” de páizi.
  • Nhà hàng chưa mở, cửa treo bảng “đang chuẩn bị”.

🔊 那個房間外面的燈寫著「手術中」,外面有好幾個家人焦慮地走來走去。

  • Nà gè fángjiān wàimiàn de dēng xiě zhe “shǒushù zhōng”, wàimiàn yǒu hǎo jǐ gè jiārén jiāolǜ de zǒu lái zǒu qù.
  • Bên ngoài phòng đó có đèn ghi “đang phẫu thuật”, bên ngoài có vài người nhà lo lắng đi đi lại lại.

III. 似乎 / sìhū / Có vẻ như, dường như

Chức năng:
「似乎」là trạng từ dùng để thể hiện đánh giá hoặc phán đoán của người nói về một tình huống.
→ Thường mang nghĩa “có ấn tượng rằng…”, nhưng không chắc chắn hoàn toàn.

Cấu trúc:

  • 似乎 + động từ / tính từ / mệnh đề
  • Có thể đứng đầu câu hoặc giữa câu tùy ngữ cảnh
  • Diễn đạt: “có vẻ như…”, “dường như…”, “nhìn qua có cảm giác…”.

📝 Ví dụ:

🔊 看他跟妳說話的樣子,他似乎很喜歡妳,妳要不要給他一個機會?

  • Kàn tā gēn nǐ shuōhuà de yàngzi, tā sìhū hěn xǐhuān nǐ, nǐ yào bú yào gěi tā yí gè jīhuì?
  • Nhìn dáng vẻ khi anh ấy nói chuyện với bạn, có vẻ như anh ấy rất thích bạn, bạn có muốn cho anh ấy một cơ hội không?

🔊 聽你這麼說,你似乎不太相信他的話。

  • Tīng nǐ zhème shuō, nǐ sìhū bú tài xiāngxìn tā de huà.
  • Nghe bạn nói vậy, có vẻ như bạn không quá tin lời anh ấy.

🔊 我以前根本沒來過這裡,為什麼我覺得似乎來過?

  • Wǒ yǐqián gēnběn méi láiguò zhèlǐ, wèishénme wǒ juéde sìhū láiguò?
  • Trước đây tôi hoàn toàn chưa đến nơi này, tại sao tôi lại cảm thấy dường như đã từng đến?

🔊 跟高中同學聊到以前在學校的事,讓大家似乎又回到十七、十八歲。

  • Gēn gāozhōng tóngxué liáo dào yǐqián zài xuéxiào de shì, ràng dàjiā sìhū yòu huí dào shíqī, shíbā suì.
  • Nói chuyện với bạn học trung học về chuyện ngày xưa ở trường, khiến mọi người có cảm giác như quay lại tuổi 17, 18.

🔊 他每天吃喝玩樂,似乎都不需要擔心養家活口的問題。

  • Tā měitiān chī hē wánlè, sìhū dōu bú xūyào dānxīn yǎngjiā huókǒu de wèntí.
  • Anh ấy ăn uống và vui chơi hàng ngày, có vẻ như không phải lo lắng vấn đề nuôi sống gia đình.

IV. 以 / yǐ / Dùng, bằng (công cụ, phương tiện)

Chức năng:
「以」là giới từ cổ văn Trung Quốc, dùng để lấy công cụ hoặc phương tiện làm tân ngữ, tương tự như chữ 用 trong tiếng Trung hiện đại.

Cấu trúc:

  • 以 + công cụ / phương tiện + động từ
  • Trong tiếng cổ, thường xuất hiện trong văn viết, văn pháp trang trọng
  • Trong hiện đại, 「以」còn xuất hiện trong các từ chỉ vị trí hoặc phạm vi:
  • 以內 / yǐnèi → bên trong, trong phạm vi
  • 以外 / yǐwài → ngoài, bên ngoài
  • 以下 / yǐxià → phía dưới, dưới mức
  • 以上 / yǐshàng → phía trên, trên mức

📝 Ví dụ:

🔊 1990年,她以很好的成績畢業,進入一家電腦公司工作。

  • 1990 Nián, tā yǐ hěn hǎo de chéngjì bìyè, jìnrù yì jiā diànnǎo gōngsī gōngzuò.
  • Năm 1990, cô ấy tốt nghiệp với thành tích rất tốt và vào làm việc tại một công ty máy tính.

🔊 聽到家裡出事了,媽媽以很快的速度跑回去。

  • Tīngdào jiālǐ chū shì le, māma yǐ hěn kuài de sùdù pǎo huíqù.
  • Nghe tin trong nhà xảy ra chuyện, mẹ chạy về rất nhanh.

🔊 古代人用自己的東西跟別人換自己需要的東西,叫做「以物易物」。

  • Gǔdài rén yòng zìjǐ de dōngxi gēn biérén huàn zìjǐ xūyào de dōngxi, jiàozuò “yǐ wù yì wù”.
  • Người xưa dùng đồ của mình để đổi lấy đồ họ cần của người khác, gọi là “dùng vật đổi vật”.

🔊 我在夜市以很低的價錢買到這件好看的衣服。

  • Wǒ zài yèshì yǐ hěn dī de jiàqián mǎidào zhè jiàn hǎokàn de yīfú.
  • Tôi mua được chiếc áo đẹp này ở chợ đêm với giá rất rẻ.

🔊 如果以簡單容易懂的句子來說明,孩子們比較容易了解。

  • Rúguǒ yǐ jiǎndān róngyì dǒng de jùzi lái shuōmíng, háizimen bǐjiào róngyì liǎojiě.
  • Nếu dùng câu đơn giản dễ hiểu để giải thích, trẻ em sẽ dễ hiểu hơn.

V. 是……的料 / shì…de liào / Có năng khiếu về …

Chức năng:

  • Nghĩa đen của chữ 料 là “nguyên liệu”, có thể là thô hoặc đã chế biến.
  • Trong ngữ cảnh này, 料 dùng để chỉ tài năng hoặc tố chất của một người.
  • Cấu trúc 做…的料 biểu thị năng lực bẩm sinh hoặc tố chất để đảm nhận một công việc, vai trò hay nghề nghiệp nào đó.

Cấu trúc:

  • 是 + [công việc / vai trò / lĩnh vực] + 的料
  • Diễn đạt: “có năng khiếu về…”, “là người phù hợp để làm…”, “đủ tố chất cho…”.

Ví dụ

🔊 老闆看他是塊做生意的料,於是就把這家店交給他管理。

  • Lǎobǎn kàn tā shì kuài zuò shēngyì de liào, yúshì jiù bǎ zhè jiā diàn jiāo gěi tā guǎnlǐ.
  • Ông chủ thấy anh ấy là người có năng khiếu kinh doanh, nên giao cửa hàng này cho anh ấy quản lý.

🔊 你聲音這麼好,實在是唱歌的料,不去參加唱歌比賽太可惜了。

  • Nǐ shēngyīn zhème hǎo, shízài shì chànggē de liào, bú qù cānjiā chànggē bǐsài tài kěxí le.
  • Giọng hát của bạn hay thế, thực sự là người có năng khiếu ca hát, không tham gia cuộc thi hát thật đáng tiếc.

🔊 她身材非常好,穿什麼衣服都好看,是塊當模特兒的料。

  • Tā shēncái fēicháng hǎo, chuān shénme yīfú dōu hǎokàn, shì kuài dāng mótè’ér de liào.
  • Cô ấy dáng người rất đẹp, mặc gì cũng đẹp, là người có tố chất làm người mẫu.

🔊 他頭腦不清楚,口才也不好,根本不是從事媒體工作的料。

  • Tā tóunǎo bù qīngchu, kǒucái yě bù hǎo, gēnběn bú shì cóngshì méitǐ gōngzuò de liào.
  • Đầu óc anh ấy không minh mẫn, khả năng ăn nói cũng kém, hoàn toàn không phải người có tố chất làm công việc truyền thông.

🔊 他不管賣什麼都賣得不好,賺不到什麼錢。他真不是賺錢的料。

  • Tā bùguǎn mài shénme dōu mài de bù hǎo, zhuàn bù dào shénme qián. Tā zhēn bú shì zhuànqián de liào.
  • Anh ấy bán gì cũng bán không tốt, không kiếm được nhiều tiền. Anh ấy thật sự không phải người có năng khiếu làm giàu.

VI. 下去 / xiàqù / Tiếp tục, xuống, tiếp diễn

Chức năng:

  • 「下去」có thể dùng như động từ hoặc động từ bổ ngữ, mang nhiều nghĩa khác nhau:
  • Về vị trí / hướng: xuống, đi xuống
  • Về thời gian / tiếp diễn: tiếp tục, duy trì một hành động

1️⃣ Dùng như động từ

(1) Về vị trí / hướng

🔊 你先下去,我們十分鐘後在門口集合。

  • Nǐ xiān xiàqù, wǒmen shí fēnzhōng hòu zài ménkǒu jíhé.
  • Bạn xuống trước đi, chúng ta sẽ tập trung ở cửa trong 10 phút nữa.

🔊 車子壞了,於是車上的人都下去幫忙推車子。

  • Chēzi huài le, yúshì chē shàng de rén dōu xiàqù bāngmáng tuī chēzi.
  • Xe hỏng, nên mọi người trên xe đều xuống giúp đẩy xe.

(2) Về thời gian / tiếp diễn

🔊 你這樣下去,一定會失敗的。

  • Nǐ zhèyàng xiàqù, yídìng huì shībài de.
  • Nếu bạn tiếp tục như thế này, chắc chắn sẽ thất bại.

🔊 公司每個月都損失很多錢,再這樣下去,公司一定會倒閉的。

  • Gōngsī měi gè yuè dōu sǔnshī hěn duō qián, zài zhèyàng xiàqù, gōngsī yídìng huì dǎobì de.
  • Công ty mỗi tháng mất rất nhiều tiền, nếu tiếp tục như vậy, công ty chắc chắn sẽ phá sản.

2️⃣ Dùng như động từ bổ ngữ

(1) Về vị trí / hướng

🔊 請幫我把電視搬下去。

  • Qǐng bāng wǒ bǎ diànshì bān xiàqù.
  • Làm ơn giúp tôi chuyển TV xuống dưới.

🔊 前面已經沒有路,我們走不下去了。

  • Qiánmiàn yǐjīng méiyǒu lù, wǒmen zǒu bù xiàqù le.
  • Phía trước đã hết đường, chúng ta không thể đi tiếp được nữa.

🔊 小王的孩子不小心把玩具上的小東西吃了下去。

  • Xiǎo Wáng de háizi bù xiǎoxīn bǎ wánjù shàng de xiǎo dōngxī chī le xiàqù.
  • Con của Tiểu Vương không cẩn thận nuốt đồ nhỏ trên đồ chơi xuống.

(2) Về thời gian / tiếp diễn

🔊 除了補習班無法繼續經營下去,老闆更擔心的是台灣的未來。

  • Chúle bǔxí bān wúfǎ jìxù jīngyíng xiàqù, lǎobǎn gèng dānxīn de shì Táiwān de wèilái.
  • Ngoài trung tâm học thêm không thể tiếp tục hoạt động, điều ông chủ lo hơn là tương lai của Đài Loan.

🔊 你再繼續說下去,我們就要睡著了。

  • Nǐ zài jìxù shuō xiàqù, wǒmen jiù yào shuìzháo le.
  • Nếu bạn tiếp tục nói nữa, chúng tôi sẽ ngủ mất.

🔊 要是他不去借錢,這個月就活不下去了。

  • Yàoshi tā bú qù jiè qián, zhège yuè jiù huó bú xiàqù le.
  • Nếu anh ấy không đi vay tiền, tháng này sẽ không sống nổi.

VII. 來自 / láizì / Đến từ, xuất phát từ (trang trọng / chính thức)

Chức năng:

  • 「來自」là giới từ trong văn viết trang trọng (tương đương với 從 trong Hán ngữ hiện đại), nghĩa là “đến từ” hoặc “xuất phát từ” một nơi nào đó.
  • Thường xuất hiện sau động từ chính trong câu.
  • Trong tiếng Trung hiện đại, còn dùng trong cách diễn đạt trích dẫn nguồn gốc thông tin, văn bản, hay đồ vật.

Cấu trúc:

  • [Chủ ngữ] + V + 來自 + [nguồn gốc / địa điểm / người]
  • Cấu trúc phủ định: 不是 + V + 自 → “không xuất phát từ…”

Ví dụ

🔊 世界各地都有來自中國的移民。

  • Shìjiè gèdì dōu yǒu láizì Zhōngguó de yímín.
  • Khắp thế giới đều có những người di cư đến từ Trung Quốc.

🔊 現在中文裡像「超好吃」這樣的表達是來自日文。

  • Xiànzài Zhōngwén lǐ xiàng “chāo hǎochī” zhèyàng de biǎodá shì láizì Rìwén.
  • Hiện nay trong tiếng Trung, những cách diễn đạt như “siêu ngon” đến từ tiếng Nhật.

🔊 這本書裡的文章大多數選自王大明的小說。

  • Zhè běn shū lǐ de wénzhāng dà duōshù xuǎn zì Wáng Dàmíng de xiǎoshuō.
  • Phần lớn các bài viết trong cuốn sách này xuất phát từ tiểu thuyết của Vương Đại Minh.

🔊 這對夫婦的孩子領養自三個不同的國家。

  • Zhè duì fūfù de háizi lǐngyǎng zì sān gè bùtóng de guójiā.
  • Đứa con nuôi của cặp vợ chồng này đến từ ba quốc gia khác nhau.

🔊 這本歷史故事書是翻譯自西班牙歷史故事。

  • Zhè běn lìshǐ gùshì shū shì fānyì zì Xībānyá lìshǐ gùshì.
  • Cuốn sách truyện lịch sử này được dịch từ truyện lịch sử Tây Ban Nha.

🔹 Phủ định:  不是 + V 自

🔊 聽說那位畫家的很多畫都不是出自自己的手,而是學生畫的。

  • Tīng shuō nà wèi huàjiā de hěn duō huà dōu bú shì chū zì zìjǐ de shǒu, ér shì xuéshēng huà de.
  • Nghe nói nhiều bức tranh của họa sĩ đó không xuất phát từ tay ông ấy, mà là học trò vẽ.

🔊 這張圖片不是取自網路,而是我自己拍的。

  • Zhè zhāng túpiàn bú shì qǔ zì wǎnglù, ér shì wǒ zìjǐ pāi de.
  • Bức ảnh này không lấy từ Internet, mà là tôi tự chụp.

Để lại một bình luận

Back to top button