Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
Mục tiêu bài học
Chủ đề: Lịch sử
- Có thể giới thiệu về lịch sử đất nước mình.
- Có thể nói về các sự kiện lịch sử và địa danh nổi tiếng.
- Có thể nói về tác động và sự thay đổi của các sự kiện lịch sử.
- Có thể kể một câu chuyện hoàn chỉnh
Từ vựng 1
1️⃣ 🔊 逐漸 / zhújiàn / – Dần dần – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這個城市逐漸發展起來。
- Zhège chéngshì zhújiàn fāzhǎn qǐlái.
- Thành phố này dần dần phát triển lên.
2️⃣ 🔊 據點 / jùdiǎn / – Căn cứ, điểm đóng – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這裡曾是重要的軍事據點。
- Zhèlǐ céng shì zhòngyào de jūnshì jùdiǎn.
- Nơi đây từng là căn cứ quân sự quan trọng.
3️⃣ 🔊 統治 / tǒngzhì / – Thống trị, cai trị – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這個地區曾被外國統治。
- Zhège dìqū céng bèi wàiguó tǒngzhì.
- Khu vực này từng bị nước ngoài cai trị.
4️⃣ 🔊 景點 / jǐngdiǎn / – Điểm du lịch – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這個城市有很多有名的景點。
- Zhège chéngshì yǒu hěn duō yǒumíng de jǐngdiǎn.
- Thành phố này có nhiều điểm du lịch nổi tiếng.
5️⃣ 🔊 繁榮 / fánróng / – Phồn vinh – (tính từ / động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 港口城市經濟十分繁榮。
- Gǎngkǒu chéngshì jīngjì shífēn fánróng.
- Các thành phố cảng có nền kinh tế rất phồn vinh.
6️⃣ 🔊 港口 / gǎngkǒu / – Cảng biển – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這個港口每天都很忙。
- Zhège gǎngkǒu měitiān dōu hěn máng.
- Cảng này ngày nào cũng rất nhộn nhịp.
7️⃣ 🔊 據說 / jùshuō / – Nghe nói rằng – (động từ / phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 據說這裡以前有很多鹿。
- Jùshuō zhèlǐ yǐqián yǒu hěn duō lù.
- Nghe nói trước đây ở đây có rất nhiều hươu.
8️⃣ 🔊 鹿 / lù / – Con hươu – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 那隻鹿跑得很快。
- Nà zhī lù pǎo de hěn kuài.
- Con hươu đó chạy rất nhanh.
9️⃣ 🔊 鹿群 / lùqún / – Bầy hươu – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 遠處出現了一群鹿群。
- Yuǎnchù chūxiàn le yì qún lùqún.
- Ở đằng xa xuất hiện một bầy hươu.
1️⃣0️⃣ 🔊 形狀 / xíngzhuàng / – Hình dạng – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這座島的形狀很特別。
- Zhè zuò dǎo de xíngzhuàng hěn tèbié.
- Hình dạng của hòn đảo này rất đặc biệt.
1️⃣1️⃣ 🔊 鹿角 / lùjiǎo / – Sừng hươu – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這隻鹿的鹿角很大。
- Zhè zhī lù de lùjiǎo hěn dà.
- Cặp sừng của con hươu này rất lớn.
1️⃣2️⃣ 🔊 便 / biàn / – Liền, thì – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 下雨了,我們便回家。
- Xià yǔ le, wǒmen biàn huí jiā.
- Trời mưa rồi, chúng tôi liền về nhà.
1️⃣3️⃣ 🔊 稱 / chēng / – Gọi là – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這裡被稱為古城。
- Zhèlǐ bèi chēng wéi gǔchéng.
- Nơi này được gọi là thành cổ.
1️⃣4️⃣ 🔊 動物園 / dòngwùyuán / – Sở thú – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 孩子們喜歡去動物園。
- Háizimen xǐhuān qù dòngwùyuán.
- Trẻ em thích đi sở thú.
1️⃣5️⃣ 🔊 皮 / pí / – Da – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這件外套是皮的。
- Zhè jiàn wàitào shì pí de.
- Chiếc áo khoác này làm bằng da.
1️⃣6️⃣ 🔊 殺 / shā / – Giết – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 不可以殺野生動物。
- Bù kěyǐ shā yěshēng dòngwù.
- Không được giết động vật hoang dã.
1️⃣7️⃣ 🔊 數量 / shùliàng / – Số lượng – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 鹿的數量越來越少。
- Lù de shùliàng yuè lái yuè shǎo.
- Số lượng hươu ngày càng ít.
1️⃣8️⃣ 🔊 風光 / fēngguāng / – Phong cảnh – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這裡的風光很漂亮。
- Zhèlǐ de fēngguāng hěn piàoliang.
- Phong cảnh ở đây rất đẹp.
1️⃣9️⃣ 🔊 民宅 / mínzhái / – Nhà dân – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這一區多是民宅。
- Zhè yí qū duō shì mínzhái.
- Khu này chủ yếu là nhà dân.
2️⃣0️⃣ 🔊 蚵仔煎 / kēzǎijiān / – Bánh hàu chiên – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 蚵仔煎是台灣有名的小吃。
- Kēzǎijiān shì Táiwān yǒumíng de xiǎochī.
- Bánh hàu chiên là món ăn vặt nổi tiếng của Đài Loan.
2️⃣1️⃣ 🔊 哦 / ó / – À, ồ – (trợ từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 哦,我知道了。
- Ó, wǒ zhīdào le.
- À, tôi biết rồi.
2️⃣2️⃣ 🔊 該 / gāi / – Nên – (động từ năng nguyện)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 你該早點睡。
- Nǐ gāi zǎodiǎn shuì.
- Bạn nên ngủ sớm.
2️⃣3️⃣ 🔊 興盛 / xīngshèng / – Hưng thịnh – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這個城市曾經很興盛。
- Zhège chéngshì céngjīng hěn xīngshèng.
- Thành phố này từng rất hưng thịnh.
2️⃣4️⃣ 🔊 時期 / shíqí / – Thời kỳ – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這是重要的發展時期。
- Zhè shì zhòngyào de fāzhǎn shíqí.
- Đây là giai đoạn phát triển quan trọng.
2️⃣5️⃣ 🔊 獨木舟 / dúmùzhōu / – Thuyền độc mộc – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 以前人們用獨木舟過河。
- Yǐqián rénmen yòng dúmùzhōu guò hé.
- Ngày xưa người ta dùng thuyền độc mộc để qua sông.
2️⃣6️⃣ 為 / wéi / – Vì, để – (giới từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 為了孩子,他努力工作。
- Wèile háizi, tā nǔlì gōngzuò.
- Vì con cái, anh ấy làm việc chăm chỉ.
2️⃣7️⃣ 🔊 載運 / zàiyùn / – Vận chuyển – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 船用來載運貨物。
- Chuán yòng lái zàiyùn huòwù.
- Thuyền dùng để vận chuyển hàng hóa.
2️⃣8️⃣ 🔊 改名 / gǎimíng / – Đổi tên – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這條街後來改名了。
- Zhè tiáo jiē hòulái gǎimíng le.
- Con phố này sau đó đã đổi tên.
2️⃣9️⃣ 🔊 相似 / xiāngsì / – Tương tự – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這兩張照片很相似。
- Zhè liǎng zhāng zhàopiàn hěn xiāngsì.
- Hai tấm ảnh này rất giống nhau.
3️⃣0️⃣ 🔊 沒落 / mòluò / – Suy tàn – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 老城區逐漸沒落。
- Lǎo chéngqū zhújiàn mòluò.
- Khu phố cổ dần suy tàn.
3️⃣1️⃣ 🔊 依然 / yīrán / – Vẫn – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 多年後,這裡依然熱鬧。
- Duōnián hòu, zhèlǐ yīrán rènào.
- Nhiều năm sau, nơi này vẫn nhộn nhịp.
3️⃣2️⃣ 🔊 保留 / bǎoliú / – Giữ lại – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這座老建築被保留了。
- Zhè zuò lǎo jiànzhù bèi bǎoliú le.
- Công trình cổ này đã được giữ lại.
Hội thoại
🔊 (在台北東區)
🔊 高來恩:哇!台北東區好熱鬧啊!
🔊 李文麗: 以前這裡可不是熱鬧的地方,一百年前這裡還是鄉下,沒什麼人住。
🔊 高來恩: 台灣以前最熱鬧的地方在哪裡?
🔊 李文麗: 台灣的政治、經濟中心是從南往北逐漸發展的。以前有三個最熱鬧的地方,一是台南,二是鹿港,三是艋舺。
🔊 高來恩:我去過台南,我知道差不多四百年前,荷蘭人曾經把台灣當做亞洲的貿易據點。台南有不少古蹟,赤崁樓就是荷蘭人統治台灣時,在台南建造的,那是家喻戶曉的觀光景點。鹿港和艋舺在哪裡?
🔊 李文麗: 鹿港是以前台灣中部最繁榮的港口,據說河邊經常有鹿群出現,也有人說是因為港的形狀像鹿角,人們便稱這個地方「鹿港」。
🔊 高來恩: 台灣以前有很多鹿嗎?
🔊 李文麗: 以前台灣中部滿山遍野到處可以看到鹿。
🔊 高來恩: 為什麼現在在台灣看不到鹿,只有在動物園才看得到?
🔊 李文麗:聽說後來有人為了賣鹿皮賺錢,不知殺了多少鹿,在這種情形下,鹿的數量就減少了。
🔊 高來恩: 鹿港有什麼值得參觀的景點嗎?
🔊 李文麗: 鹿港的風光已經成為歷史,可是留下了許多古蹟,那裡的寺廟和民宅都是古色古香的,非常值得參觀。
🔊 高來恩: 那裡有什麼好吃的東西?
🔊 李文麗: 鹿港有一些傳統點心和小吃,像綠豆糕、牛舌餅和蚵仔煎,都讓人垂涎三尺。
🔊 高來恩:哦,那麼好吃嗎?我真想嚐嚐看。再來,該介紹一下「艋舺」在哪裡了!
🔊 李文麗:「艋舺」,在台灣北部淡水河邊,是台北最早發展的地方,差不多兩百年前是它最興盛的時期,現在叫「萬華」。因為當時淡水河上都是獨木舟————獨木舟是一種小船,原住民稱獨木舟為「艋舺」,大家就把這個地方叫「艋舺」。
🔊 我還是不懂為什麼「艋舺」現在叫「萬華」? 高來恩:
🔊 以前原住民用獨木舟從淡水河載運農產品來賣,日本人統治台灣的時候,因「艋舺」的台語發音與日語「萬華」(Manka)相似,所以改名「萬華」,現在台語還是叫「艋舺」(Bangkah)。
🔊 高來恩:原來是這樣啊!那萬華有什麼可看的地方嗎?
🔊 李文麗:雖然萬華沒落了,卻依然保留了許多古蹟、寺廟、老街,都值得去看看,會讓人覺得好像回到過去。路邊也有很多傳統美食,觀光客都喜歡去那裡。下次我們一起去吧!
Pinyin
(Zài Táiběi Dōngqū)
Gāo Lái’ēn: Wa! Táiběi Dōngqū hǎo rènào a!
Lǐ Wénlì: Yǐqián zhèlǐ kě bú shì rènào de dìfāng, yì bǎi nián qián zhèlǐ hái shì xiāngxià, méi shénme rén zhù.
Gāo Lái’ēn: Táiwān yǐqián zuì rènào de dìfāng zài nǎlǐ?
Lǐ Wénlì: Táiwān de zhèngzhì, jīngjì zhōngxīn shì cóng nán wǎng běi zhújiàn fāzhǎn de. Yǐqián yǒu sān gè zuì rènào de dìfāng, yī shì Táinán, èr shì Lùgǎng, sān shì Báng-kah.
Gāo Lái’ēn: Wǒ qù guò Táinán, wǒ zhīdào chàbuduō sì bǎi nián qián, Hélán rén céngjīng bǎ Táiwān dàng zuò Yàzhōu de màoyì jùdiǎn. Táinán yǒu bù shǎo gǔjì, Chìkǎn Lóu jiù shì Hélán rén tǒngzhì Táiwān shí, zài Táinán jiànzào de, nà shì jiāyùhùxiǎo de guānguāng jǐngdiǎn. Lùgǎng hé Báng-kah zài nǎlǐ?
Lǐ Wénlì: Lùgǎng shì yǐqián Táiwān zhōngbù zuì fánróng de gǎngkǒu, jùshuō hébiān jīngcháng yǒu lù qún chūxiàn, yě yǒu rén shuō shì yīnwèi gǎng de xíngzhuàng xiàng lù jiǎo, rénmen biàn chēng zhège dìfāng “Lùgǎng”.
Gāo Lái’ēn: Táiwān yǐqián yǒu hěn duō lù ma?
Lǐ Wénlì: Yǐqián Táiwān zhōngbù mǎnshānbiànyě dào chù kěyǐ kàn dào lù.
Gāo Lái’ēn: Wèishénme xiànzài zài Táiwān kàn bú dào lù, zhǐ yǒu zài dòngwùyuán cái kàn得到?
Lǐ Wénlì: Tīngshuō hòulái yǒu rén wèile mài lùpí zhuànqián, bù zhī shā le duōshao lù, zài zhè zhǒng qíngxíng xià, lù de shùliàng jiù jiǎnshǎo le.
Gāo Lái’ēn: Lùgǎng yǒu shénme zhídé cānguān de jǐngdiǎn ma?
Lǐ Wénlì: Lùgǎng de fēngguāng yǐjīng chéngwéi lìshǐ, kěshì liúxià le xǔduō gǔjì, nàlǐ de sìmào hé mínzhái dōu shì gǔsègǔxiāng de, fēicháng zhídé cānguān.
Gāo Lái’ēn: Nàlǐ yǒu shénme hǎo chī de dōngxi?
Lǐ Wénlì: Lùgǎng yǒu yīxiē chuántǒng diǎnxīn hé xiǎochī, xiàng lǜdòugāo, niúshébǐng hé ézǐjiān, dōu ràng rén chuíxián-sānchǐ.
Gāo Lái’ēn: Ó, nàme hǎo chī ma? Wǒ zhēn xiǎng chángcháng kàn. Zàilái, gāi jièshào yīxià “Báng-kah” zài nǎlǐ le!
Lǐ Wénlì: “Báng-kah” zài Táiwān běibù Dànshuǐ Hé biān, shì Táiběi zuì zǎo fāzhǎn de dìfāng, chàbuduō liǎng bǎi nián qián shì tā zuì xīngshèng de shíqī, xiànzài jiào “Wànhuá”. Yīnwèi dāngshí Dànshuǐ Hé shàng dōu shì dúmùzhōu, dúmùzhōu shì yī zhǒng xiǎo chuán, yuánzhùmín chēng dúmùzhōu wéi “Báng-kah”, dàjiā jiù bǎ zhège dìfāng jiào “Báng-kah”.
Gāo Lái’ēn: Wǒ háishi bù dǒng wèishénme “Báng-kah” xiànzài jiào “Wànhuá”?
Lǐ Wénlì: Yǐqián yuánzhùmín yòng dúmùzhōu cóng Dànshuǐ Hé zài yùn nóngchǎnpǐn lái mài, Rìběn rén tǒngzhì Táiwān de shíhòu, yīn “Báng-kah” de Táiyǔ fāyīn hé Rìyǔ “Wànhuá” (Manka) xiāngsì, suǒyǐ gǎi míng jiào “Wànhuá”, xiànzài Táiyǔ háishi jiào “Báng-kah”.
Gāo Lái’ēn: Yuánlái shì zhèyàng a! Nà Wànhuá yǒu shénme kě kàn de dìfāng ma?
Lǐ Wénlì: Suīrán Wànhuá mòluò le, què yīrán bǎoliú le xǔduō gǔjì, sìmào, lǎojiē, dōu zhídé qù kàn kàn, huì ràng rén juéde hǎoxiàng huídào guòqù. Lùbiān yě yǒu hěn duō chuántǒng měishí, guānguāngkè dōu xǐhuan qù nàlǐ. Xià cì wǒmen yīqǐ qù ba!
Dịch nghĩa tiếng Việt
(Tại khu Đông Đài Bắc)
Cao Lai Ân: Wow! Khu Đông Đài Bắc thật nhộn nhịp quá!
Lý Văn Lệ: Trước đây nơi này không hề nhộn nhịp đâu, một trăm năm trước chỗ này vẫn còn là vùng quê, hầu như không có người ở.
Cao Lai Ân: Vậy trước đây nơi nào ở Đài Loan là nhộn nhịp nhất?
Lý Văn Lệ: Trung tâm chính trị và kinh tế của Đài Loan phát triển dần từ Nam lên Bắc. Trước đây có ba nơi nhộn nhịp nhất: thứ nhất là Đài Nam, thứ hai là Lộc Cảng, thứ ba là Mãng Giáp.
Cao Lai Ân: Tôi đã từng đến Đài Nam, tôi biết khoảng bốn trăm năm trước, người Hà Lan từng xem Đài Loan là cứ điểm thương mại ở châu Á. Đài Nam có khá nhiều di tích cổ, như Lầu Xích Khảm được xây dựng khi người Hà Lan thống trị Đài Loan, đó là điểm du lịch nổi tiếng ai cũng biết. Vậy Lộc Cảng và Mãng Giáp ở đâu?
Lý Văn Lệ: Lộc Cảng trước đây là cảng biển phồn thịnh nhất ở miền Trung Đài Loan. Nghe nói ven sông thường có đàn hươu xuất hiện, cũng có người nói do hình dáng cảng giống sừng hươu nên người ta gọi nơi này là “Lộc Cảng”.
Cao Lai Ân: Trước đây Đài Loan có nhiều hươu lắm sao?
Lý Văn Lệ: Trước kia ở miền Trung Đài Loan, khắp núi đồi đâu đâu cũng có thể thấy hươu.
Cao Lai Ân: Vậy tại sao bây giờ ở Đài Loan không còn thấy hươu, chỉ có thể thấy trong sở thú?
Lý Văn Lệ: Nghe nói sau này có người vì bán da hươu để kiếm tiền mà không biết đã giết bao nhiêu con hươu, trong tình hình đó số lượng hươu ngày càng giảm.
Cao Lai Ân: Ở Lộc Cảng có điểm tham quan nào đáng xem không?
Lý Văn Lệ: Phong cảnh Lộc Cảng tuy đã trở thành lịch sử, nhưng vẫn để lại rất nhiều di tích cổ. Đền chùa và nhà dân ở đó đều mang nét cổ kính, rất đáng tham quan.
Cao Lai Ân: Ở đó có món gì ngon không?
Lý Văn Lệ: Lộc Cảng có nhiều món bánh truyền thống và đồ ăn vặt như bánh đậu xanh, bánh lưỡi bò, bánh hàu chiên, đều khiến người ta thèm chảy nước miếng.
Cao Lai Ân: Nghe ngon vậy sao? Tôi thật sự muốn nếm thử. Tiếp theo nên giới thiệu “Mãng Giáp” ở đâu đi!
Lý Văn Lệ: “Mãng Giáp” nằm bên sông Đạm Thủy ở miền Bắc Đài Loan, là nơi phát triển sớm nhất của Đài Bắc. Khoảng hai trăm năm trước là thời kỳ hưng thịnh nhất, nay gọi là “Vạn Hoa”. Vì lúc đó trên sông toàn là thuyền độc mộc — một loại thuyền nhỏ mà người bản địa gọi là “Mãng Giáp”, nên người ta gọi nơi này như vậy.
Cao Lai Ân: Tôi vẫn không hiểu vì sao “Mãng Giáp” bây giờ lại gọi là “Vạn Hoa”?
Lý Văn Lệ: Trước đây người bản địa dùng thuyền độc mộc chở nông sản từ sông Đạm Thủy đi bán. Khi Nhật Bản thống trị Đài Loan, vì cách phát âm tiếng Đài của “Mãng Giáp” giống với tiếng Nhật “Vạn Hoa” (Manka), nên đổi tên thành “Vạn Hoa”. Đến nay tiếng Đài vẫn gọi là “Mãng Giáp”.
Cao Lai Ân: À ra là vậy! Thế Vạn Hoa có chỗ nào đáng xem không?
Lý Văn Lệ: Tuy Vạn Hoa đã suy tàn, nhưng vẫn giữ lại nhiều di tích, đền chùa và phố cổ, rất đáng đi tham quan, khiến người ta có cảm giác như quay về quá khứ. Ven đường cũng có rất nhiều món ăn truyền thống, khách du lịch đều thích đến đó. Lần sau chúng ta cùng đi nhé!
Từ vựng 2
1️⃣ 🔊 數目 / shùmù / – Số lượng – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 學生的數目不多。
- Xuéshēng de shùmù bù duō.
- Số lượng học sinh không nhiều.
2️⃣ 🔊 大約 / dàyuē / – Khoảng, ước chừng – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他大約三十歲。
- Tā dàyuē sānshí suì.
- Anh ấy khoảng ba mươi tuổi.
3️⃣ 🔊 佔 / zhàn / – Chiếm – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這部分佔一半以上。
- Zhè bùfen zhàn yí bàn yǐshàng.
- Phần này chiếm hơn một nửa.
4️⃣ 🔊 自從 / zìcóng / – Từ khi – (giới từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 自從畢業以後,我就工作了。
- Zìcóng bìyè yǐhòu, wǒ jiù gōngzuò le.
- Từ khi tốt nghiệp, tôi đã đi làm.
5️⃣ 🔊 將近 / jiāngjìn / – Gần như – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 會議將近三個小時。
- Huìyì jiāngjìn sān gè xiǎoshí.
- Cuộc họp kéo dài gần ba tiếng.
6️⃣ 🔊 往來 / wǎnglái / – Qua lại – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 兩國之間往來頻繁。
- Liǎng guó zhījiān wǎnglái pínfán.
- Hai nước qua lại thường xuyên.
7️⃣ 🔊 思念 / sīniàn / – Nhớ nhung – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他十分思念家人。
- Tā shífēn sīniàn jiārén.
- Anh ấy rất nhớ gia đình.
8️⃣ 🔊 溝通 / gōutōng / – Giao tiếp – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 我們需要多溝通。
- Wǒmen xūyào duō gōutōng.
- Chúng ta cần giao tiếp nhiều hơn.
9️⃣ 🔊 毫無 / háowú / – Hoàn toàn không – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他毫無準備。
- Tā háowú zhǔnbèi.
- Anh ấy hoàn toàn không chuẩn bị.
1️⃣0️⃣ 🔊 音訊 / yīnxùn / – Tin tức – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他很久沒有音訊。
- Tā hěn jiǔ méiyǒu yīnxùn.
- Đã lâu rồi anh ấy không có tin tức.
1️⃣1️⃣ 🔊 遠離 / yuǎnlí / – Rời xa – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他選擇遠離家鄉。
- Tā xuǎnzé yuǎnlí jiāxiāng.
- Anh ấy chọn rời xa quê hương.
1️⃣2️⃣ 🔊 妻子 / qīzi / – Vợ – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他的妻子很溫柔。
- Tā de qīzi hěn wēnróu.
- Vợ anh ấy rất dịu dàng.
1️⃣3️⃣ 🔊 永遠 / yǒngyuǎn / – Mãi mãi – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 我永遠不會忘記你。
- Wǒ yǒngyuǎn bù huì wàngjì nǐ.
- Tôi sẽ không bao giờ quên bạn.
1️⃣4️⃣ 🔊 開放 / kāifàng / – Mở cửa, cởi mở – (động từ / tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這個公園對外開放。
- Zhège gōngyuán duìwài kāifàng.
- Công viên này mở cửa cho công chúng.
1️⃣5️⃣ 🔊 探親 / tànqīn / – Thăm người thân – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他每年回家探親。
- Tā měi nián huí jiā tànqīn.
- Anh ấy mỗi năm đều về nhà thăm người thân.
1️⃣6️⃣ 🔊 親人 / qīnrén / – Người thân – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他最想念的是親人。
- Tā zuì xiǎngniàn de shì qīnrén.
- Người anh ấy nhớ nhất là người thân.
1️⃣7️⃣ 🔊 打聽 / dǎtīng / – Hỏi thăm – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他到處打聽消息。
- Tā dàochù dǎtīng xiāoxi.
- Anh ấy đi khắp nơi hỏi thăm tin tức.
1️⃣8️⃣ 🔊 不禁 / bùjīn / – Không khỏi – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 她不禁流下眼淚。
- Tā bùjīn liú xià yǎnlèi.
- Cô ấy không khỏi rơi nước mắt.
1️⃣9️⃣ 🔊 淚 / lèi / – Nước mắt – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他的眼中充滿淚水。
- Tā de yǎnzhōng chōngmǎn lèishuǐ.
- Trong mắt anh ấy tràn đầy nước mắt.
2️⃣0️⃣ 🔊 尚未 / shàngwèi / – Vẫn chưa – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 孩子尚未睡著。
- Háizi shàngwèi shuìzháo.
- Đứa trẻ vẫn chưa ngủ.
2️⃣1️⃣ 🔊 出世 / chūshì / – Ra đời – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 孩子剛出世不久。
- Háizi gāng chūshì bù jiǔ.
- Đứa trẻ vừa mới chào đời chưa lâu.
2️⃣2️⃣ 🔊 童年 / tóngnián / – Tuổi thơ – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他的童年很快樂。
- Tā de tóngnián hěn kuàilè.
- Tuổi thơ của anh ấy rất hạnh phúc.
2️⃣3️⃣ 🔊 傷心 / shāngxīn / – Đau lòng – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 她聽了很傷心。
- Tā tīng le hěn shāngxīn.
- Cô ấy nghe xong rất đau lòng.
2️⃣4️⃣ 🔊 筆 / bǐ / – Bút – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這支筆是我的。
- Zhè zhī bǐ shì wǒ de.
- Cây bút này là của tôi.
2️⃣5️⃣ 仍然 / réngrán / – Vẫn – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 多年後,他仍然記得。
- Duōnián hòu, tā réngrán jìde.
- Nhiều năm sau, anh ấy vẫn nhớ.
2️⃣6️⃣ 🔊 原諒 / yuánliàng / – Tha thứ – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 請你原諒我。
- Qǐng nǐ yuánliàng wǒ.
- Xin hãy tha thứ cho tôi.
2️⃣7️⃣ 🔊 金 / jīn / – Vàng – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這枚戒指是金的。
- Zhè méi jièzhǐ shì jīn de.
- Chiếc nhẫn này làm bằng vàng.
2️⃣8️⃣ 🔊 究竟 / jiūjìng / – Rốt cuộc – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 事情究竟怎麼回事?
- Shìqíng jiūjìng zěnme huí shì?
- Rốt cuộc chuyện này là thế nào?
2️⃣9️⃣ 🔊 內心 / nèixīn / – Nội tâm – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他內心十分掙扎。
- Tā nèixīn shífēn zhēngzhá.
- Nội tâm anh ấy vô cùng giằng xé.
3️⃣0️⃣ 🔊 創傷 / chuāngshāng / – Tổn thương – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 戰爭留下心理創傷。
- Zhànzhēng liúxià xīnlǐ chuāngshāng.
- Chiến tranh để lại tổn thương tâm lý.
3️⃣1️⃣ 🔊 珍惜 / zhēnxī / – Trân trọng – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 我們要珍惜現在。
- Wǒmen yào zhēnxī xiànzài.
- Chúng ta phải trân trọng hiện tại.
3️⃣2️⃣ 🔊 精華 / jīnghuá / – Tinh hoa – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這本書的精華在後面。
- Zhè běn shū de jīnghuá zài hòumiàn.
- Tinh hoa của cuốn sách nằm ở phần sau.
3️⃣3️⃣ 🔊 逃難 / táonàn / – Chạy nạn – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 許多人被迫逃難。
- Xǔduō rén bèi pò táonàn.
- Nhiều người buộc phải chạy nạn.
3️⃣4️⃣ 🔊 實在 / shízài / – Thật sự – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這件事實在不容易。
- Zhè jiàn shì shízài bù róngyì.
- Chuyện này thật sự không dễ.
3️⃣5️⃣ 🔊 歲月 / suìyuè / – Năm tháng – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 歲月改變了一切。
- Suìyuè gǎibiàn le yíqiè.
- Năm tháng đã thay đổi tất cả.
3️⃣6️⃣ 🔊 遭遇 / zāoyù / – Trải qua – (danh từ / động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他有過悲慘的遭遇。
- Tā yǒu guò bēicǎn de zāoyù.
- Anh ấy từng trải qua hoàn cảnh bi thảm.
3️⃣7️⃣ 🔊 老兵 / lǎobīng / – Cựu binh – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 那位老兵住在鄉下。
- Nà wèi lǎobīng zhù zài xiāngxià.
- Người cựu binh đó sống ở vùng quê.
Đoạn văn
🔊 落地生根
🔊 老張在身強體壯的年紀去當兵,後來離鄉背井,飄洋過海,隨著蔣介石的軍隊來到了台灣,根據台灣的人口資料,1949 年從中國大陸到台灣來的人口數目,差不多是一百多萬,大約佔當時台灣人口的百分之十三。自從1949年以後,台灣和中國將近四十年沒有任何往來,因此改變了老張的命運。
🔊 剛來台灣的時候,老張以為過不了幾年就能回去。他雖然思念家人,卻一直無法回老家,連通信也不可以,家人毫無音訊。過了幾年他離開軍隊,靠賣麵過生活。遠離了父母親與妻子,朝思暮想, 等待了二十多年還是不能回去,他想大概永遠都回不去了。他覺得
🔊 很孤單,經過朋友的介紹,在台灣又娶了一個太太,生了兩個女兒。 沒想到來台四十年後政府開放探親,他終於可以回去看親人了。他到處打聽家人的消息,才知道父母親和妻子早已在文化大革命時過世了。當他聽到這個消息,不禁流下淚來。
🔊 他終於回去見到了離開家鄉時尚未出世的兒子。兒子的童年沒有爸爸,靠親戚過日子,吃了很多苦。老張看著第一次見面時已經四十歲的兒子,他的心裡既高興又傷心。雖然老張為兒子買了很多東西,並且留下一筆錢,但是兒子仍然不能原諒父親,他怪父親沒有盡到做父親的責任。這究竟是誰的錯?誰了解他們內心的痛苦和創傷?老張帶著遺憾回台灣了。
🔊 老張說:「生活在沒有戰爭的時代,要好好珍惜。我這一輩子最精華的時間不是在打仗就是在逃難,吃的苦實在太多。我已經習慣這裡的生活,不打算回去了,台灣就是我的家鄉,我算是落地生根了。」恐懼不安的歲月過去了,老張在這裡找到了平靜。許多跟老張有一樣遭遇的老兵,都有一段刻骨銘心的故事。
Pinyin
Luòdì shēnggēn
Lǎo Zhāng zài shēnqiáng tǐzhuàng de niánjì qù dāngbīng, hòulái líxiāng bèijǐng, piāoyáng guòhǎi, suí zhe Jiǎng Jièshí de jūnduì lái dào le Táiwān. Gēnjù Táiwān de rénkǒu zīliào, 1949 nián cóng Zhōngguó Dàlù dào Táiwān lái de rénkǒu shùmù, chàbuduō shì yì bǎi duō wàn, dàyuē zhàn dāngshí Táiwān rénkǒu de bǎifēnzhī shísān. Zìcóng 1949 nián yǐhòu, Táiwān hé Zhōngguó jiāngjìn sìshí nián méiyǒu rènhé wǎnglái, yīncǐ gǎibiàn le Lǎo Zhāng de mìngyùn.
Gāng lái Táiwān de shíhòu, Lǎo Zhāng yǐwéi guò bù liǎo jǐ nián jiù néng huíqù. Tā suīrán sīniàn jiārén, què yìzhí wúfǎ huí lǎojiā, lián tōngxìn yě bù kěyǐ, jiārén háo wú yīn xùn. Guò le jǐ nián tā líkāi jūnduì, kào mài miàn guò shēnghuó. Yuǎnlí le fùmǔqīn yǔ qīzi, zhāosī mùxiǎng, děngdài le èrshí duō nián háishi bùnéng huíqù, tā xiǎng dàgài yǒngyuǎn dōu huí bù qù le. Tā juéde hěn gūdān, jīngguò péngyou de jièshào, zài Táiwān yòu qǔ le yí gè tàitai, shēng le liǎng gè nǚ’ér.
Méi xiǎngdào lái Táiwān sìshí nián hòu zhèngfǔ kāifàng tànqīn, tā zhōngyú kěyǐ huíqù kàn qīnrén le. Tā dàochù dǎtīng jiārén de xiāoxi, cái zhīdào fùmǔqīn hé qīzi zǎoyǐ zài Wénhuà Dàgémìng shí guòshì le. Dāng tā tīngdào zhège xiāoxi, bùjīn liú xià lèi lái.
Tā zhōngyú huíqù jiàn dào le líkāi jiāxiāng shí shàng wèi chūshì de érzi. Érzi de tóngnián méiyǒu bàba, kào qīnqi guò rìzi, chī le hěn duō kǔ. Lǎo Zhāng kàn zhe dì yī cì jiànmiàn shí yǐjīng sìshí suì de érzi, tā de xīnli jì gāoxìng yòu shāngxīn. Suīrán Lǎo Zhāng wèi érzi mǎi le hěn duō dōngxi, bìngqiě liú xià le yì bǐ qián, dànshì érzi réngrán bùnéng yuánliàng fùqīn, tā guài fùqīn méiyǒu jìn dào zuò fùqīn de zérèn. Zhè jiūjìng shì shéi de cuò? Shéi liǎojiě tāmen nèixīn de tòngkǔ hé chuāngshāng? Lǎo Zhāng dàizhe yíhàn huí Táiwān le.
Lǎo Zhāng shuō: “Shēnghuó zài méiyǒu zhànzhēng de shídài, yào hǎohǎo zhēnxī. Wǒ zhè yì bèizi zuì jīnghuá de shíjiān bú shì zài dǎzhàng jiù shì zài táonàn, chī de kǔ shízài tài duō. Wǒ yǐjīng xíguàn zhèlǐ de shēnghuó, bù dǎsuàn huíqù le, Táiwān jiù shì wǒ de jiāxiāng, wǒ suàn shì luòdì shēnggēn le.” Kǒngjù bù’ān de suìyuè guòqù le, Lǎo Zhāng zài zhèlǐ zhǎodào le píngjìng. Xǔduō gēn Lǎo Zhāng yǒu yíyàng zāoyù de lǎobīng, dōu yǒu yí duàn kègǔ míngxīn de gùshì.
Dịch nghĩa tiếng Việt
Bén rễ nơi đất khách
Lão Trương đi lính khi đang ở độ tuổi cường tráng, sau đó rời xa quê hương, vượt biển theo quân đội của Tưởng Giới Thạch đến Đài Loan. Theo số liệu dân số Đài Loan, vào năm 1949, số người từ Trung Quốc đại lục sang Đài Loan khoảng hơn một triệu người, chiếm khoảng 13% dân số Đài Loan lúc bấy giờ. Kể từ sau năm 1949, Đài Loan và Trung Quốc gần như không có bất kỳ qua lại nào suốt gần bốn mươi năm, điều này đã làm thay đổi số phận của Lão Trương.
Khi mới đến Đài Loan, Lão Trương nghĩ rằng chỉ vài năm là có thể quay về. Tuy rất nhớ gia đình nhưng ông không thể trở về quê, thậm chí cũng không được phép liên lạc thư từ, hoàn toàn không có tin tức gì của người thân. Vài năm sau, ông rời quân đội và sống bằng nghề bán mì. Xa cha mẹ và vợ, ngày đêm mong nhớ, chờ đợi hơn hai mươi năm vẫn không thể về, ông nghĩ có lẽ cả đời này cũng không thể quay lại. Cảm thấy vô cùng cô đơn, qua sự giới thiệu của bạn bè, ông tái hôn tại Đài Loan và sinh được hai cô con gái.
Không ngờ sau bốn mươi năm ở Đài Loan, chính phủ mở cửa cho thăm thân, cuối cùng ông cũng có thể về thăm người thân. Ông đi khắp nơi hỏi thăm tin tức gia đình, mới biết cha mẹ và người vợ đầu đã qua đời trong thời kỳ Cách mạng Văn hóa. Khi nghe tin này, ông không cầm được nước mắt.
Cuối cùng ông cũng gặp được người con trai lúc ông rời quê vẫn chưa chào đời. Tuổi thơ của con trai không có cha, phải nương nhờ họ hàng mà sống, chịu rất nhiều khổ cực. Nhìn người con trai đã bốn mươi tuổi trong lần gặp đầu tiên, trong lòng Lão Trương vừa vui mừng vừa đau xót. Dù ông mua cho con rất nhiều đồ và để lại một khoản tiền, nhưng người con vẫn không thể tha thứ cho cha, trách cha đã không làm tròn trách nhiệm của một người cha. Rốt cuộc đây là lỗi của ai? Ai có thể thấu hiểu nỗi đau và vết thương trong lòng họ? Lão Trương mang theo sự tiếc nuối quay lại Đài Loan.
Lão Trương nói: “Sống trong thời đại không có chiến tranh thì phải biết trân trọng. Phần tinh hoa nhất của đời tôi không phải ở chiến trường thì cũng là trên đường chạy loạn, chịu khổ quá nhiều. Tôi đã quen với cuộc sống ở đây rồi, không định quay về nữa, Đài Loan chính là quê hương của tôi, coi như tôi đã bén rễ nơi đây.” Những năm tháng sợ hãi bất an đã qua đi, Lão Trương tìm được sự bình yên tại nơi này. Rất nhiều cựu binh có hoàn cảnh giống ông đều mang trong mình những câu chuyện khắc cốt ghi tâm.
Ngữ pháp
I. 將 A 視為 B: Coi A như B
- Chức năng: Cấu trúc này coi A là B, đặt A vào vai trò của B.
🔊 有不少人把買彩券當做一夜致富的機會。
- Yǒu bù shǎo rén bǎ mǎi cǎiquàn dāngzuò yí yè zhìfù de jīhuì.
- Có không ít người xem việc mua vé số như một cơ hội làm giàu chỉ sau một đêm.
🔊 有時候我們把體育館當做辦演唱會的地方。
- Yǒu shíhou wǒmen bǎ tǐyùguǎn dāngzuò bàn yǎnchànghuì de dìfāng.
- Có lúc chúng ta xem nhà thi đấu thể thao như một nơi để tổ chức hòa nhạc.
Cách dùng : Các danh từ xuất hiện sau hầu như luôn luôn là trừu tượng và không có tham chiếu vị trí
II. 在……下
- Chức năng: Cấu trúc này trình bày hoàn cảnh, các điều kiện tiên quyết của một sự việc đã cho.
🔊 在學校的教育下,孩子學會了禮貌。
- Zài xuéxiào de jiàoyù xià, háizi xuéhuì le lǐmào.
- Dưới sự giáo dục của nhà trường, trẻ em đã học được phép lịch sự.
🔊 在冰冷的氣候下,所有的動物都躲起來了。
- Zài bīnglěng de qìhòu xià, suǒyǒu de dòngwù dōu duǒ qǐlái le.
- Trong điều kiện khí hậu lạnh giá, tất cả các loài động vật đều trốn đi.
III. Các chức năng khác nhau của 該
Chức năng :
1️⃣ 該 Trợ động từ: nên, cần phải (dạng rút gọn của 應該)
2️⃣ 該 Giới từ: đến lượt ai đó làm việc gì
3️⃣ 該 Mạo từ: the; cái được nói đến; cái đó (trang trọng)
IV. 自從… 以後 Từ đó đến nay
- Chức năng: Giới từ 縱 biểu thị một mốc thời gian, từ đó một sự kiện bắt đầu xảy ra..
- Cách dùng:以後 đôi khi có thể rút gọn thành 後, nhưng không phổ biến
V. Tóm tắt các cách sử dụng khác nhau của chữ 幾
Cách dùng :
1️⃣ Từ để hỏi về số lượng: bao nhiêu
2️⃣ Một cách nói mơ hồ về các con số ở mức trung bình: vài, một số.
3️⃣ Để làm giảm nhẹ con số trong câu phủ định: không nhiều.
VI. 不禁 không thể kiểm soát được, không thể không…
- Chức năng: Trạng từ 不禁 chỉ sự bất lực của một người trong việc kiểm soát bản thân khỏi một hành động hoặc mong muốn nào đó do hoàn cảnh thúc đẩy.
🔊 看到小時候的朋友,他不禁想起童年的生活。
- Kàndào xiǎoshíhou de péngyǒu, tā bùjīn xiǎngqǐ tóngnián de shēnghuó.
- Khi nhìn thấy người bạn thời thơ ấu, anh ấy không khỏi nhớ lại cuộc sống thời niên thiếu.
🔊 阿姨聽說表弟得到獎學金的消息,不禁高興得大叫。
- Āyí tīngshuō biǎodì dédào jiǎngxuéjīn de xiāoxi, bùjīn gāoxìng de dàjiào.
- Dì nghe tin em họ nhận được học bổng, không khỏi vui mừng đến mức hét to.
VII. 仍然 vẫn như vậy, giống như trước
- Chức năng: Trạng từ 仍然 biểu thị rằng một tình huống không thay đổi, vẫn giống như trước đó.
Cách dùng :
1️⃣ 仍然 rất thường xuất hiện trong mệnh đề S2, đi kèm với 可是,但是 hoặc 卻.
2️⃣ 仍然 là từ trang trọng và có thể thay thế tự do với từ khẩu ngữ tương đương là 還是
🔊 百貨公司週年慶雖然有折扣,可是價錢仍然很高。
- Bǎihuò gōngsī zhōunián qìng suīrán yǒu zhékòu, kěshì jiàqián réngrán hěn gāo.
- Mặc dù trung tâm thương mại có chương trình khuyến mãi dịp kỷ niệm, nhưng giá cả vẫn rất cao.
🔊 母親已經勸了他許多次,他卻仍然不聽。
- Mǔqīn yǐjīng quàn le tā xǔduō cì, tā què réngrán bù tīng.
- Mẹ đã khuyên anh ấy rất nhiều lần rồi, nhưng anh ấy vẫn không nghe.
VIII. 究竟 Rốt cuộc
- Chức năng: Trạng từ này thể hiện mong muốn của người nói trong việc làm rõ ngọn ngành của một sự việc hoặc một câu hỏi nào đó.
Cách dùng :
1️⃣ 究竟 trang trọng hơn, trong khi 到底 mang tính khẩu ngữ hơn (xem Sách 3, Bài 11)..
2️⃣ 究竟, giống như 到底 thì không dùng được với 5.
Phẫu thuật thẩm mỹ xâm lấn tối thiểu là gì?
3️⃣ Nó có thể xuất hiện trước hoặc sau chủ ngữ, nhưng khi chủ ngữ là từ nghi vấn thì 究竞 chỉ có thể đứng ở đầu câu.
🔊 萬一發生核能災害,我們究竟該如何應變?
- Wànyī fāshēng hénéng zāihài, wǒmen jiūjìng gāi rúhé yìngbiàn?
- Lỡ như xảy ra thảm họa hạt nhân, rốt cuộc chúng ta nên ứng phó như thế nào?
🔊 那個問題究竟要怎麼解決?
- Nà ge wèntí jiūjìng yào zěnme jiějué?
- Rốt cuộc vấn đề đó phải giải quyết như thế nào?