Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
Mục tiêu học tập
Chủ đề: Tình hình kinh tế
- Có thể mô tả tình hình kinh tế mà thanh niên hiện nay phải đối mặt khi vào đại học.
- Có thể suy đoán nguyên nhân dẫn đến vấn đề tài chính.
- Có thể nêu lên quan điểm của bản thân về hiện tượng vay nợ học phí.
- Có thể cùng bạn bè bàn về kế hoạch tương lai.
Từ vựng 1
1️⃣ 🔊 夢 / mèng / – Mộng, giấc mơ – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 我昨晚做了一個奇怪的夢。
- Wǒ zuówǎn zuò le yí gè qíguài de mèng.
- Tối qua tôi đã mơ một giấc mơ kỳ lạ.
🔊 她的夢是當一名老師。
- Tā de mèng shì dāng yì míng lǎoshī.
- Ước mơ của cô ấy là trở thành giáo viên.
🔊 年輕人應該勇敢追求自己的夢。
- Niánqīngrén yīnggāi yǒnggǎn zhuīqiú zìjǐ de mèng.
- Người trẻ nên dũng cảm theo đuổi ước mơ của mình.
2️⃣ 🔊 排隊 / páiduì / – Xếp hàng – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 買票的時候請先排隊。
- Mǎi piào de shíhou qǐng xiān páiduì.
- Khi mua vé xin vui lòng xếp hàng trước.
🔊 大家在餐廳外面排隊等位子。
- Dàjiā zài cāntīng wàimiàn páiduì děng wèizi.
- Mọi người xếp hàng bên ngoài nhà hàng để đợi chỗ.
🔊 上公車時不要插隊,要排隊。
- Shàng gōngchē shí bú yào chāduì, yào páiduì.
- Khi lên xe buýt đừng chen hàng, hãy xếp hàng.
3️⃣ 🔊 校刊 / xiàokān / – Tạp chí trường – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 這篇文章會刊登在校刊上。
- Zhè piān wénzhāng huì kāndēng zài xiàokān shàng.
- Bài viết này sẽ được đăng trên tạp chí của trường.
🔊 她是校刊編輯部的成員。
- Tā shì xiàokān biānjí bù de chéngyuán.
- Cô ấy là thành viên ban biên tập tạp chí trường.
🔊 校刊每個學期出一次。
- Xiàokān měi gè xuéqī chū yí cì.
- Tạp chí trường được phát hành mỗi học kỳ một lần.
4️⃣ 🔊 采访 / cǎifǎng / – Phỏng vấn – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 记者采访了那位专家。
- Jìzhě cǎifǎng le nà wèi zhuānjiā.
- Phóng viên đã phỏng vấn vị chuyên gia đó.
🔊 这次采访很成功。
- Zhè cì cǎifǎng hěn chénggōng.
- Cuộc phỏng vấn lần này rất thành công.
🔊 她负责采访校友。
- Tā fùzé cǎifǎng xiàoyǒu.
- Cô ấy phụ trách phỏng vấn cựu sinh viên.
5️⃣ 🔊 校友 / xiàoyǒu / – Cựu học sinh, cựu sinh viên – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 学校邀请校友回校参观。
- Xuéxiào yāoqǐng xiàoyǒu huí xiào cānguān.
- Nhà trường mời cựu sinh viên về thăm trường.
🔊 他是这所大学的校友。
- Tā shì zhè suǒ dàxué de xiàoyǒu.
- Anh ấy là cựu sinh viên của trường đại học này.
🔊 校友之间常常互相帮助。
- Xiàoyǒu zhījiān chángcháng hùxiāng bāngzhù.
- Cựu sinh viên thường giúp đỡ lẫn nhau.
6️⃣ 🔊 博士 / bóshì / – Tiến sĩ – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他正在读博士。
- Tā zhèngzài dú bóshì.
- Anh ấy đang học tiến sĩ.
🔊 她是物理学博士。
- Tā shì wùlǐxué bóshì.
- Cô ấy là tiến sĩ vật lý.
🔊 博士毕业并不容易。
- Bóshì bìyè bìng bù róngyì.
- Tốt nghiệp tiến sĩ không hề dễ.
7️⃣ 🔊 学位 / xuéwèi / – Học vị – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他获得了硕士学位。
- Tā huòdé le shuòshì xuéwèi.
- Anh ấy đã đạt được học vị thạc sĩ.
🔊 这个学位很有价值。
- Zhège xuéwèi hěn yǒu jiàzhí.
- Học vị này rất có giá trị.
🔊 申请学位需要时间。
- Shēnqǐng xuéwèi xūyào shíjiān.
- Xin học vị cần thời gian.
8️⃣ 🔊 考 / kǎo / – Thi, kiểm tra – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 明天要考中文。
- Míngtiān yào kǎo Zhōngwén.
- Ngày mai phải thi tiếng Trung.
🔊 他考得很好。
- Tā kǎo de hěn hǎo.
- Anh ấy thi rất tốt.
🔊 这次考试不难考。
- Zhè cì kǎoshì bù nán kǎo.
- Kỳ thi này không khó.
9️⃣ 🔊 司机 / sījī / – Tài xế – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 司机开车很小心。
- Sījī kāichē hěn xiǎoxīn.
- Tài xế lái xe rất cẩn thận.
🔊 他是一名出租车司机。
- Tā shì yì míng chūzūchē sījī.
- Anh ấy là một tài xế taxi.
🔊 司机正在休息。
- Sījī zhèngzài xiūxi.
- Tài xế đang nghỉ ngơi.
1️⃣0️⃣ 🔊 学生 / xuéshēng / – Học sinh, sinh viên – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他是大学生。
- Tā shì dàxuéshēng.
- Anh ấy là sinh viên đại học.
🔊 学生应该认真学习。
- Xuéshēng yīnggāi rènzhēn xuéxí.
- Học sinh nên học tập chăm chỉ.
🔊 这个班有三十个学生。
- Zhège bān yǒu sānshí gè xuéshēng.
- Lớp này có 30 học sinh.
1️⃣1️⃣ 🔊 地摊 / dìtān / – Quầy hàng vỉa hè – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 夜市里有很多地摊。
- Yèshì lǐ yǒu hěn duō dìtān.
- Chợ đêm có rất nhiều quầy hàng vỉa hè.
🔊 他在路边摆地摊。
- Tā zài lùbiān bǎi dìtān.
- Anh ấy bày hàng ở ven đường.
🔊 地摊的东西很便宜。
- Dìtān de dōngxi hěn piányí.
- Đồ ở quầy vỉa hè rất rẻ.
1️⃣2️⃣ 🔊 现象 / xiànxiàng / – Hiện tượng – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 这是社会现象。
- Zhè shì shèhuì xiànxiàng.
- Đây là hiện tượng xã hội.
🔊 这种现象很普遍。
- Zhè zhǒng xiànxiàng hěn pǔbiàn.
- Hiện tượng này rất phổ biến.
🔊 我们要分析这种现象。
- Wǒmen yào fēnxī zhè zhǒng xiànxiàng.
- Chúng ta cần phân tích hiện tượng này.
1️⃣3️⃣ 🔊 稀奇 / xīqí / – Kỳ lạ, hiếm thấy – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 这件事并不稀奇。
- Zhè jiàn shì bìng bù xīqí.
- Chuyện này không có gì lạ.
🔊 他觉得这很稀奇。
- Tā juéde zhè hěn xīqí.
- Anh ấy thấy điều này rất kỳ lạ.
🔊 这种动物很稀奇。
- Zhè zhǒng dòngwù hěn xīqí.
- Loài động vật này rất hiếm.
1️⃣4️⃣ 🔊 墙 / qiáng / – Tường – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 墙上挂着一幅画。
- Qiáng shàng guà zhe yí fú huà.
- Trên tường treo một bức tranh.
🔊 他靠着墙站着。
- Tā kào zhe qiáng zhàn zhe.
- Anh ấy đứng dựa vào tường.
🔊 这堵墙很高。
- Zhè dǔ qiáng hěn gāo.
- Bức tường này rất cao.
1️⃣5️⃣ 🔊 批评 / pīpíng / – Phê bình – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 老师批评了他。
- Lǎoshī pīpíng le tā.
- Giáo viên đã phê bình anh ấy.
🔊 他不喜欢被批评。
- Tā bù xǐhuan bèi pīpíng.
- Anh ấy không thích bị phê bình.
🔊 批评也是一种帮助。
- Pīpíng yě shì yì zhǒng bāngzhù.
- Phê bình cũng là một hình thức giúp đỡ.
1️⃣6️⃣ 🔊 浪费 / làngfèi / – Lãng phí – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 不要浪费时间。
- Bú yào làngfèi shíjiān.
- Đừng lãng phí thời gian.
🔊 浪费食物是不好的。
- Làngfèi shíwù shì bù hǎo de.
- Lãng phí đồ ăn là không tốt.
🔊 他浪费了很多机会。
- Tā làngfèi le hěn duō jīhuì.
- Anh ấy đã lãng phí nhiều cơ hội.
1️⃣7️⃣ 🔊 毕竟 / bìjìng / – Dù sao thì, rốt cuộc – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他毕竟还是孩子。
- Tā bìjìng háishì háizi.
- Dù sao thì nó vẫn là trẻ con.
🔊 这件事毕竟很重要。
- Zhè jiàn shì bìjìng hěn zhòngyào.
- Việc này rốt cuộc vẫn rất quan trọng.
🔊 我们毕竟不一样。
- Wǒmen bìjìng bù yíyàng.
- Chúng ta rốt cuộc vẫn khác nhau.
1️⃣8️⃣ 🔊 贡献 / gòngxiàn / – Cống hiến – (danh từ / động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他为公司做出了贡献。
- Tā wèi gōngsī zuòchū le gòngxiàn.
- Anh ấy đã cống hiến cho công ty.
🔊 每个人都可以贡献力量。
- Měi gè rén dōu kěyǐ gòngxiàn lìliàng.
- Mỗi người đều có thể đóng góp sức lực.
🔊 这是很大的贡献。
- Zhè shì hěn dà de gòngxiàn.
- Đây là một đóng góp lớn.
1️⃣9️⃣ 🔊 的确 / díquè / – Quả thật – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他说的确实是真的。
- Tā shuō de díquè shì zhēn de.
- Anh ấy nói quả thật là đúng.
🔊 这的确是个问题。
- Zhè díquè shì gè wèntí.
- Đây quả thật là một vấn đề.
🔊 她的确很努力。
- Tā díquè hěn nǔlì.
- Cô ấy quả thật rất cố gắng.
2️⃣0️⃣ 🔊 盲目 / mángmù / – Mù quáng – (tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 不要盲目跟风。
- Bú yào mángmù gēnfēng.
- Đừng chạy theo phong trào một cách mù quáng.
🔊 他做决定太盲目了。
- Tā zuò juédìng tài mángmù le.
- Anh ấy đưa ra quyết định quá mù quáng.
🔊 盲目消费不好。
- Mángmù xiāofèi bù hǎo.
- Tiêu dùng mù quáng là không tốt.
2️⃣1️⃣ 🔊 升学 / shēngxué / – Học tiếp, lên lớp – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他打算继续升学。
- Tā dǎsuàn jìxù shēngxué.
- Anh ấy dự định tiếp tục học lên.
🔊 升学压力很大。
- Shēngxué yālì hěn dà.
- Áp lực học lên rất lớn.
🔊 很多学生选择升学。
- Hěn duō xuéshēng xuǎnzé shēngxué.
- Nhiều học sinh chọn học tiếp.
2️⃣2️⃣ 🔊 逃避 / táobì / – Trốn tránh – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 逃避问题不能解决问题。
- Táobì wèntí bù néng jiějué wèntí.
- Trốn tránh vấn đề không thể giải quyết vấn đề.
🔊 他选择逃避现实。
- Tā xuǎnzé táobì xiànshí.
- Anh ấy chọn trốn tránh thực tế.
🔊 不要逃避责任。
- Bú yào táobì zérèn.
- Đừng trốn tránh trách nhiệm.
2️⃣3️⃣ 🔊 就业 / jiùyè / – Việc làm, tìm việc – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 毕业后就业不容易。
- Bìyè hòu jiùyè bù róngyì.
- Sau khi tốt nghiệp, tìm việc không dễ.
🔊 政府关注就业问题。
- Zhèngfǔ guānzhù jiùyè wèntí.
- Chính phủ quan tâm đến vấn đề việc làm.
🔊 他已经顺利就业。
- Tā yǐjīng shùnlì jiùyè.
- Anh ấy đã tìm được việc thuận lợi.
2️⃣4️⃣ 🔊 延后 / yánhòu / – Trì hoãn – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 会议决定延后举行。
- Huìyì juédìng yánhòu jǔxíng.
- Cuộc họp quyết định hoãn lại.
🔊 考试被延后了。
- Kǎoshì bèi yánhòu le.
- Kỳ thi đã bị dời lại.
🔊 计划需要延后。
- Jìhuà xūyào yánhòu.
- Kế hoạch cần trì hoãn.
2️⃣5️⃣ 🔊 啃老族 / kěnlǎozú / – Người sống phụ thuộc cha mẹ – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 啃老族在社会上很常见。
- Kěnlǎozú zài shèhuì shàng hěn chángjiàn.
- Nhóm “ăn bám cha mẹ” khá phổ biến trong xã hội.
🔊 他不想成为啃老族。
- Tā bù xiǎng chéngwéi kěnlǎozú.
- Anh ấy không muốn trở thành người sống phụ thuộc cha mẹ.
🔊 啃老族引起了讨论。
- Kěnlǎozú yǐnqǐ le tǎolùn.
- Hiện tượng này đã gây ra nhiều tranh luận.
2️⃣6️⃣ 🔊 收摊 / shōutān / – Dọn quầy, nghỉ bán – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他晚上十点收摊。
- Tā wǎnshàng shí diǎn shōutān.
- Anh ấy dọn quầy lúc 10 giờ tối.
🔊 下雨了,大家都收摊了。
- Xià yǔ le, dàjiā dōu shōutān le.
- Trời mưa, mọi người đều dọn hàng.
🔊 夜市很晚才收摊。
- Yèshì hěn wǎn cái shōutān.
- Chợ đêm rất muộn mới dọn quầy.
Hội thoại
🔊 馬安同:雲真,妳也受到連續劇的影響來排隊買雞排嗎?
🔊 李雲真:我哪裡有時間看連續劇?我不是來買雞排的, 而是為了校刊來採訪老闆的。
🔊 馬安同:這個賣雞排的老闆很有名嗎?
🔊 李雲真:你沒聽說過嗎?他是我們學校的校友,去年剛得到博士學位。
🔊 馬安同:我沒聽錯吧?既然有那麼高的學歷,為什麼要在夜市裡賣雞排呢?
🔊 李雲真:現在博士去考清潔隊員、碩士去當司機和學士擺地攤的現象在台灣越來越普遍,已經不稀奇了。
🔊 馬安同:賣雞排並不丟臉,不偷不搶,靠自己賺錢,很好啊!
🔊 李雲真:我也這麼認為,但也聽到不少負面的看法,批評這種人浪費國家的教育資源。
🔊 馬安同:這個我可以了解,畢竟念到博士不容易,應該可以為國家貢獻更多才對。
🔊 李雲真:這的確是個很嚴重的問題。很多人盲目升學, 甚至有些學生因為要逃避就業而延後畢業的時間。
🔊 馬安同:在我的國家並沒有這個問題,因為大多數人都念不起大學。
🔊 李雲真:不過話說回來,能自食其力的人比那些「靠爸族」好多了。
🔊 馬安同:所謂「靠爸族」是指靠父母生活嗎?
🔊 李雲真:大概的意思是:自己沒什麼能力,這些人之所以成功是因為父母的關係。另外還有一種人叫 「啃老族」,就是自己沒有能力獨立生活,還住在家裡靠父母的人。
🔊 馬安同:我的國家現在也有不少這種人。我沒有有錢的父母,得趕快去圖書館看書了,畢業後我得靠自己啊!
🔊 李雲真:我也該去採訪了,免得等一下老闆收攤,我就採訪不成了。
🔊 馬安同:那麼,希望妳採訪順利,我等著看下一期的校刊。
🔊 李雲真:謝謝,明天見。
🔊 馬安同:對了,採訪完了以後,別忘了買一些「博士雞排」吃吃看。
🔊 李雲真:希望我吃了以後,也可以早一點拿到博士學位。
Pinyin
Mǎ Āntóng: Yúnzhēn, nǎi yě shòudào liánxùjù de yǐngxiǎng lái páiduì mǎi jīpái ma?
Lǐ Yúnzhēn: Wǒ nǎlǐ yǒu shíjiān kàn liánxùjù? Wǒ bù shì lái mǎi jīpái de, ér shì wèile xiàokān lái cǎifǎng lǎobǎn de.
Mǎ Āntóng: Zhège mài jīpái de lǎobǎn hěn yǒumíng ma?
Lǐ Yúnzhēn: Nǐ méi tīng shuō guò ma? Tā shì wǒmen xuéxiào de xiàoyǒu, qùnián gāng dédào bóshì xuéwèi.
Mǎ Āntóng: Wǒ méi tīng cuò ba? Jìrán yǒu nàme gāo de xuélì, wèishéme yào zài yèshì lǐ mài jīpái ne?
Lǐ Yúnzhēn: Xiànzài bóshì qù kǎo qīngjié duìyuán, shuòshì qù dāng sījī hé xuéshì bǎi dìtān de xiànxiàng zài Táiwān yuè lái yuè pǔbiàn, yǐjīng bù xīqí le.
Mǎ Āntóng: Mài jīpái bìng bù diūliǎn, bù tōu bù qiǎng, kào zìjǐ zhuànqián, hěn hǎo a!
Lǐ Yúnzhēn: Wǒ yě zhème rènwéi, dàn yě tīng dào bù shǎo fùmiàn de kànfǎ, pīpíng zhè zhǒng rén làngfèi guójiā de jiàoyù zīyuán.
Mǎ Āntóng: Zhège wǒ kěyǐ liǎojiě, bìjìng niàn dào bóshì bù róngyì, yīnggāi kěyǐ wèi guójiā gòngxiàn gèng duō cáiduì.
Lǐ Yúnzhēn: Zhè díquè shì gè hěn yánzhòng de wèntí. Hěn duō rén mángmù shēngxué, shènzhì yǒuxiē xuéshēng yīnwèi yào táobì jiùyè ér yánhòu bìyè de shíjiān.
Mǎ Āntóng: Zài wǒ de guójiā bìng méiyǒu zhège wèntí, yīnwèi dà duōshù rén dōu niàn bù qǐ dàxué.
Lǐ Yúnzhēn: Bùguò huà shuō huílái, néng zìshíqílì de rén bǐ nàxiē “kào bà zú” hǎoduō le.
Mǎ Āntóng: Suǒwèi “kào bà zú” shì zhǐ kào fùmǔ shēnghuó ma?
Lǐ Yúnzhēn: Dàgài de yìsi shì: zìjǐ méi shénme nénglì, zhèxiē rén zhī suǒyǐ chénggōng shì yīnwèi fùmǔ de guānxì. Lìngwài hái yǒu yī zhǒng rén jiào “kěn lǎo zú”, jiù shì zìjǐ méiyǒu nénglì dúlì shēnghuó, hái zhù zài jiālǐ kào fùmǔ de rén.
Mǎ Āntóng: Wǒ de guójiā xiànzài yě yǒu bù shǎo zhè zhǒng rén. Wǒ méiyǒu yǒuqián de fùmǔ, děi gǎnkuài qù túshūguǎn kànshū le, bìyè hòu wǒ děi kào zìjǐ a!
Lǐ Yúnzhēn: Wǒ yě gāi qù cǎifǎng le, miǎnde děng yīxià lǎobǎn shōu tān, wǒ jiù cǎifǎng bù chéng le.
Mǎ Āntóng: Nàme, xīwàng nǎi cǎifǎng shùnlì, wǒ děng zhe kàn xià yīqī de xiàokān.
Lǐ Yúnzhēn: Xièxiè, míngtiān jiàn.
Mǎ Āntóng: Duì le, cǎifǎng wán le yǐhòu, bié wàng le mǎi yīxiē “bóshì jīpái” chī chī kàn.
Lǐ Yúnzhēn: Xīwàng wǒ chī le yǐhòu, yě kěyǐ zǎo yīdiǎn ná dào bóshì xuéwèi.
Dịch nghĩa
Mã An Đồng: Vân Chân, em cũng vì bị ảnh hưởng bởi phim truyền hình mà xếp hàng mua gà rán sao?
Lý Vân Chân: Tôi có thời gian đâu mà xem phim truyền hình? Tôi không phải đến mua gà rán, mà là để phỏng vấn chủ quán cho báo trường.
Mã An Đồng: Chủ quán gà rán này nổi tiếng lắm sao?
Lý Vân Chân: Anh chưa nghe sao? Anh ấy là cựu học sinh của trường mình, năm ngoái vừa nhận bằng tiến sĩ.
Mã An Đồng: Tôi nghe không nhầm chứ? Nếu học vấn cao như vậy, sao lại bán gà rán ở chợ đêm?
Lý Vân Chân: Hiện nay, hiện tượng tiến sĩ đi thi làm nhân viên vệ sinh, thạc sĩ làm tài xế và cử nhân bán hàng rong ở Đài Loan ngày càng phổ biến, không còn hiếm nữa.
Mã An Đồng: Bán gà rán không hề xấu hổ, không ăn cắp, không cướp giật, tự mình kiếm tiền, rất tốt!
Lý Vân Chân: Tôi cũng nghĩ vậy, nhưng cũng nghe nhiều ý kiến tiêu cực, chỉ trích những người này lãng phí tài nguyên giáo dục của quốc gia.
Mã An Đồng: Điều này tôi có thể hiểu, dù sao học đến tiến sĩ không dễ, đáng lẽ có thể đóng góp nhiều hơn cho quốc gia.
Lý Vân Chân: Đây thực sự là một vấn đề nghiêm trọng. Nhiều người học lên một cách mù quáng, thậm chí có sinh viên vì muốn trốn tránh việc làm mà trì hoãn thời gian tốt nghiệp.
Mã An Đồng: Ở nước tôi không có vấn đề này, vì hầu hết mọi người không có khả năng học đại học.
Lý Vân Chân: Nhưng nói đi cũng phải nói lại, người biết tự lập tốt hơn nhiều so với những người “dựa vào bố mẹ”.
Mã An Đồng: “Kào bố” là chỉ những người sống dựa vào bố mẹ phải không?
Lý Vân Chân: Ý nghĩa đại khái là: bản thân không có năng lực, những người này thành công là nhờ quan hệ của bố mẹ. Ngoài ra còn có loại người gọi là “ăn bám bố mẹ”, tức là không có khả năng sống độc lập, vẫn sống ở nhà dựa vào bố mẹ.
Mã An Đồng: Nước tôi hiện nay cũng có không ít người như vậy. Tôi không có bố mẹ giàu có, phải nhanh chóng đi thư viện học, sau khi tốt nghiệp phải tự dựa vào bản thân!
Lý Vân Chân: Tôi cũng nên đi phỏng vấn rồi, để không bị lỡ khi chủ quán đóng quầy, tôi sẽ không phỏng vấn được.
Mã An Đồng: Vậy, chúc em phỏng vấn thuận lợi, tôi sẽ chờ đọc số báo tiếp theo của trường.
Lý Vân Chân: Cảm ơn, ngày mai gặp.
Mã An Đồng: À, sau khi phỏng vấn xong, đừng quên mua một ít “gà rán tiến sĩ” thử xem.
Lý Vân Chân: Hy vọng sau khi tôi ăn, cũng có thể sớm nhận bằng tiến sĩ.
Từ vựng 2
1️⃣ 🔊 段 / duàn / – Đoạn – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 这是一段重要的文字。
- Zhè shì yí duàn zhòngyào de wénzì.
- Đây là một đoạn văn quan trọng.
🔊 请把这段话读一遍。
- Qǐng bǎ zhè duàn huà dú yí biàn.
- Hãy đọc lại đoạn này một lần.
🔊 他写了一段经历。
- Tā xiě le yí duàn jīnglì.
- Anh ấy đã viết một đoạn trải nghiệm.
2️⃣ 🔊 物价 / wùjià / – Giá cả – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 最近物价上涨得很快。
- Zuìjìn wùjià shàngzhǎng de hěn kuài.
- Gần đây giá cả tăng rất nhanh.
🔊 政府关注物价问题。
- Zhèngfǔ guānzhù wùjià wèntí.
- Chính phủ quan tâm đến vấn đề giá cả.
物价影响生活质量。
- Wùjià yǐngxiǎng shēnghuó zhìliàng.
- Giá cả ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
3️⃣ 🔊 上涨 / shàngzhǎng / – Tăng lên – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 房价不断上涨。
- Fángjià bùduàn shàngzhǎng.
- Giá nhà không ngừng tăng.
🔊 油价又上涨了。
- Yóujià yòu shàngzhǎng le.
- Giá xăng lại tăng rồi.
🔊 工资没有上涨。
- Gōngzī méiyǒu shàngzhǎng.
- Tiền lương không tăng.
4️⃣ 🔊 所得 / suǒdé / – Thu nhập – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他的所得不高。
- Tā de suǒdé bù gāo.
- Thu nhập của anh ấy không cao.
🔊 所得和支出要平衡。
- Suǒdé hé zhīchū yào pínghéng.
- Thu nhập và chi tiêu cần cân bằng.
🔊 合法所得应纳税。
- Héfǎ suǒdé yīng nàshuì.
- Thu nhập hợp pháp cần nộp thuế.
5️⃣ 🔊 涨 / zhǎng / – Tăng – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 物价又涨了。
- Wùjià yòu zhǎng le.
- Giá cả lại tăng rồi.
🔊 房租涨得很快。
- Fángzū zhǎng de hěn kuài.
- Tiền thuê nhà tăng rất nhanh.
🔊 工资没涨。
- Gōngzī méi zhǎng.
- Lương không tăng.
6️⃣ 🔊 勉强 / miǎnqiǎng / – Miễn cưỡng – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他勉强同意了。
- Tā miǎnqiǎng tóngyì le.
- Anh ấy miễn cưỡng đồng ý.
🔊 勉强完成任务。
- Miǎnqiǎng wánchéng rènwù.
- Miễn cưỡng hoàn thành nhiệm vụ.
🔊 这个分数只是勉强及格。
- Zhège fēnshù zhǐshì miǎnqiǎng jígé.
- Điểm số này chỉ vừa đủ đậu.
7️⃣ 🔊 根本 / gēnběn / – Căn bản, hoàn toàn – (phó từ / danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 这根本不是问题。
- Zhè gēnběn bú shì wèntí.
- Điều này căn bản không phải vấn đề.
🔊 他根本不懂。
- Tā gēnběn bù dǒng.
- Anh ấy hoàn toàn không hiểu.
🔊 问题的根本在这里。
- Wèntí de gēnběn zài zhèlǐ.
- Căn nguyên của vấn đề nằm ở đây.
8️⃣ 🔊 组织 / zǔzhī / – Tổ chức – (danh từ / động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他负责组织活动。
- Tā fùzé zǔzhī huódòng.
- Anh ấy phụ trách tổ chức hoạt động.
🔊 这是一个国际组织。
- Zhè shì yí gè guójì zǔzhī.
- Đây là một tổ chức quốc tế.
🔊 组织能力很重要。
- Zǔzhī nénglì hěn zhòngyào.
- Năng lực tổ chức rất quan trọng.
9️⃣ 🔊 抗议 / kàngyì / – Phản đối – (động từ / danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 市民举行抗议活动。
- Shìmín jǔxíng kàngyì huódòng.
- Người dân tổ chức hoạt động phản đối.
🔊 他公开抗议这个决定。
- Tā gōngkāi kàngyì zhège juédìng.
- Anh ấy công khai phản đối quyết định này.
🔊 抗议没有暴力行为。
- Kàngyì méiyǒu bàolì xíngwéi.
- Cuộc phản đối không có hành vi bạo lực.
1️⃣0️⃣ 🔊 地价 / dìjià / – Giá đất – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 这个地区地价很高。
- Zhège dìqū dìjià hěn gāo.
- Giá đất khu vực này rất cao.
🔊 地价不断上涨。
- Dìjià bùduàn shàngzhǎng.
- Giá đất không ngừng tăng.
🔊 地价影响房价。
- Dìjià yǐngxiǎng fángjià.
- Giá đất ảnh hưởng đến giá nhà.
1️⃣1️⃣ 🔊 房价 / fángjià / – Giá nhà – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 一线城市房价很高。
- Yíxiàn chéngshì fángjià hěn gāo.
- Giá nhà ở thành phố lớn rất cao.
🔊 房价让年轻人压力大。
- Fángjià ràng niánqīngrén yālì dà.
- Giá nhà khiến người trẻ áp lực lớn.
🔊 政府调控房价。
- Zhèngfǔ tiáokòng fángjià.
- Chính phủ điều tiết giá nhà.
1️⃣2️⃣ 🔊 高涨 / gāozhǎng / – Dâng cao, tăng mạnh – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 热情高涨。
- Rèqíng gāozhǎng.
- Nhiệt tình dâng cao.
🔊 人们的情绪高涨。
- Rénmen de qíngxù gāozhǎng.
- Cảm xúc của mọi người dâng cao.
🔊 市场需求高涨。
- Shìchǎng xūqiú gāozhǎng.
- Nhu cầu thị trường tăng mạnh.
1️⃣3️⃣ 🔊 造成 / zàochéng / – Gây ra – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 这场事故造成了严重后果。
- Zhè chǎng shìgù zàochéng le yánzhòng hòuguǒ.
- Tai nạn này đã gây ra hậu quả nghiêm trọng.
🔊 压力过大容易造成问题。
- Yālì guò dà róngyì zàochéng wèntí.
- Áp lực quá lớn dễ gây ra vấn đề.
🔊 他的行为造成了误会。
- Tā de xíngwéi zàochéng le wùhuì.
- Hành vi của anh ấy đã gây ra hiểu lầm.
1️⃣4️⃣ 🔊 统计 / tǒngjì / – Thống kê – (động từ / danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 这是最新的统计数据。
- Zhè shì zuìxīn de tǒngjì shùjù.
- Đây là số liệu thống kê mới nhất.
🔊 我们需要统计人数。
- Wǒmen xūyào tǒngjì rénshù.
- Chúng ta cần thống kê số người.
🔊 统计结果已经公布。
- Tǒngjì jiéguǒ yǐjīng gōngbù.
- Kết quả thống kê đã được công bố.
1️⃣5️⃣ 🔊 弱化 / qiánghuà / – Làm suy yếu – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 这种做法会弱化效果。
- Zhè zhǒng zuòfǎ huì ruòhuà xiàoguǒ.
- Cách làm này sẽ làm suy yếu hiệu quả.
🔊 不能弱化规则的重要性。
- Bù néng ruòhuà guīzé de zhòngyàoxìng.
- Không thể làm suy yếu tầm quan trọng của quy tắc.
🔊 过度解释会弱化重点。
- Guòdù jiěshì huì ruòhuà zhòngdiǎn.
- Giải thích quá nhiều sẽ làm mờ trọng tâm.
1️⃣6️⃣ 🔊 全球 / quánqiú / – Toàn cầu – (danh từ / tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 这是全球性问题。
- Zhè shì quánqiú xìng wèntí.
- Đây là vấn đề mang tính toàn cầu.
🔊 全球经济正在变化。
- Quánqiú jīngjì zhèngzài biànhuà.
- Kinh tế toàn cầu đang thay đổi.
🔊 该产品销往全球。
- Gāi chǎnpǐn xiāo wǎng quánqiú.
- Sản phẩm này được bán ra toàn cầu.
1️⃣7️⃣ 🔊 景气 / jǐngqì / – Khởi sắc, phồn thịnh – (danh từ / tính từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 经济逐渐景气。
- Jīngjì zhújiàn jǐngqì.
- Kinh tế dần khởi sắc.
🔊 市场不太景气。
- Shìchǎng bú tài jǐngqì.
- Thị trường không mấy khởi sắc.
🔊 行业景气度提高。
- Hángyè jǐngqìdù tígāo.
- Mức độ khởi sắc của ngành tăng lên.
1️⃣8️⃣ 🔊 执行 / zhíxíng / – Thực hiện – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 必须严格执行规定。
- Bìxū yángé zhíxíng guīdìng.
- Phải nghiêm túc thực hiện quy định.
🔊 计划已经开始执行。
- Jìhuà yǐjīng kāishǐ zhíxíng.
- Kế hoạch đã bắt đầu được thực hiện.
🔊 执行力很重要。
- Zhíxínglì hěn zhòngyào.
- Năng lực thực thi rất quan trọng.
1️⃣9️⃣ 🔊 薪资 / xīnzī / – Lương – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 这份工作的薪资不错。
- Zhè fèn gōngzuò de xīnzī búcuò.
- Mức lương công việc này khá tốt.
🔊 薪资待遇合理。
- Xīnzī dàiyù hélǐ.
- Chế độ lương hợp lý.
🔊 他对薪资很满意。
- Tā duì xīnzī hěn mǎnyì.
- Anh ấy rất hài lòng với mức lương.
2️⃣0️⃣ 多年 / duōnián / – Nhiều năm – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他们认识多年。
- Tāmen rènshi duōnián.
- Họ quen nhau nhiều năm.
🔊 多年努力终于成功。
- Duōnián nǔlì zhōngyú chénggōng.
- Nhiều năm nỗ lực cuối cùng đã thành công.
🔊 公司经营多年。
- Gōngsī jīngyíng duōnián.
- Công ty đã hoạt động nhiều năm.
2️⃣1️⃣ 🔊 未 / wèi / – Chưa – (phó từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 事情尚未解决。
- Shìqíng shàng wèi jiějué.
- Sự việc vẫn chưa được giải quyết.
🔊 他未成年。
- Tā wèi chéngnián.
- Anh ấy chưa đủ tuổi trưởng thành.
🔊 计划未完成。
- Jìhuà wèi wánchéng.
- Kế hoạch chưa hoàn thành.
2️⃣2️⃣ 🔊 调高 / tiáogāo / – Điều chỉnh tăng – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 公司决定调高工资。
- Gōngsī juédìng tiáogāo gōngzī.
- Công ty quyết định tăng lương.
🔊 房租被调高了。
- Fángzū bèi tiáogāo le.
- Tiền thuê nhà đã được điều chỉnh tăng.
🔊 标准需要调高。
- Biāozhǔn xūyào tiáogāo.
- Tiêu chuẩn cần được nâng lên.
2️⃣3️⃣ 🔊 裁员 / cáiyuán / – Cắt giảm nhân sự – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 公司开始裁员。
- Gōngsī kāishǐ cáiyuán.
- Công ty bắt đầu cắt giảm nhân sự.
🔊 裁员影响员工情绪。
- Cáiyuán yǐngxiǎng yuángōng qíngxù.
- Việc cắt giảm ảnh hưởng đến tâm lý nhân viên.
🔊 他担心被裁员。
- Tā dānxīn bèi cáiyuán.
- Anh ấy lo bị cắt giảm.
2️⃣4️⃣ 🔊 观察 / guānchá / – Quan sát – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他仔细观察情况。
- Tā zǐxì guānchá qíngkuàng.
- Anh ấy quan sát tình hình cẩn thận.
🔊 需要进一步观察。
- Xūyào jìnyíbù guānchá.
- Cần quan sát thêm.
🔊 观察结果很重要。
- Guānchá jiéguǒ hěn zhòngyào.
- Kết quả quan sát rất quan trọng.
2️⃣5️⃣ 🔊 彩券 / cǎiquàn / – Vé số – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他买了一张彩券。
- Tā mǎi le yì zhāng cǎiquàn.
- Anh ấy mua một tờ vé số.
🔊 中彩券的机会很小。
- Zhòng cǎiquàn de jīhuì hěn xiǎo.
- Cơ hội trúng vé số rất nhỏ.
🔊 不要沉迷彩券。
- Bú yào chénmí cǎiquàn.
- Đừng sa đà vào vé số.
2️⃣6️⃣ 🔊 中奖 / zhòngjiǎng / – Trúng thưởng – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他中了一等奖。
- Tā zhòng le yì děng jiǎng.
- Anh ấy trúng giải nhất.
🔊 中奖以后很开心。
- Zhòngjiǎng yǐhòu hěn kāixīn.
- Sau khi trúng thưởng rất vui.
🔊 中奖概率不高。
- Zhòngjiǎng gàilǜ bù gāo.
- Xác suất trúng thưởng không cao.
2️⃣7️⃣ 🔊 做梦 / zuòmèng / – Nằm mơ – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 我昨晚做梦了。
- Wǒ zuówǎn zuòmèng le.
- Tối qua tôi nằm mơ.
🔊 别做梦了,现实一点。
- Bié zuòmèng le, xiànshí yìdiǎn.
- Đừng mơ mộng nữa, thực tế hơn đi.
🔊 他常常做噩梦。
- Tā chángcháng zuò èmèng.
- Anh ấy thường xuyên gặp ác mộng.
2️⃣8️⃣ 🔊 发财 / fācái / – Phát tài – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他想通过创业发财。
- Tā xiǎng tōngguò chuàngyè fācái.
- Anh ấy muốn phát tài bằng khởi nghiệp.
🔊 一夜发财不现实。
- Yí yè fācái bù xiànshí.
- Giàu nhanh sau một đêm là không thực tế.
🔊 祝你发财。
- Zhù nǐ fācái.
- Chúc bạn phát tài.
2️⃣9️⃣ 🔊 脸色 / liǎnsè / – Sắc mặt – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他的脸色不好。
- Tā de liǎnsè bù hǎo.
- Sắc mặt anh ấy không tốt.
🔊 她脸色变白了。
- Tā liǎnsè biàn bái le.
- Sắc mặt cô ấy tái đi.
🔊 医生观察他的脸色。
- Yīshēng guānchá tā de liǎnsè.
- Bác sĩ quan sát sắc mặt của anh ấy.
3️⃣0️⃣ 🔊 报导 / bàodǎo / – Đưa tin – (động từ / danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 媒体对此进行了报导。
- Méitǐ duì cǐ jìnxíng le bàodǎo.
- Truyền thông đã đưa tin về việc này.
🔊 新闻报导很及时。
- Xīnwén bàodǎo hěn jíshí.
- Bản tin rất kịp thời.
🔊 报导内容属实。
- Bàodǎo nèiróng shǔshí.
- Nội dung đưa tin là xác thực.
3️⃣1️⃣ 🔊 指出 / zhǐchū / – Chỉ ra – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 老师指出了错误。
- Lǎoshī zhǐchū le cuòwù.
- Giáo viên đã chỉ ra lỗi sai.
🔊 他指出问题的关键。
- Tā zhǐchū wèntí de guānjiàn.
- Anh ấy chỉ ra mấu chốt vấn đề.
🔊 报告指出风险。
- Bàogào zhǐchū fēngxiǎn.
- Báo cáo chỉ ra rủi ro.
3️⃣2️⃣ 🔊 创业 / chuàngyè / – Khởi nghiệp – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 年轻人选择创业。
- Niánqīngrén xuǎnzé chuàngyè.
- Người trẻ chọn khởi nghiệp.
🔊 创业并不容易。
- Chuàngyè bìng bù róngyì.
- Khởi nghiệp không hề dễ.
🔊 政府支持创业。
- Zhèngfǔ zhīchí chuàngyè.
- Chính phủ hỗ trợ khởi nghiệp.
3️⃣3️⃣ 🔊 餐饮业 / cānyǐnyè / – Ngành ăn uống – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 餐饮业竞争激烈。
- Cānyǐnyè jìngzhēng jīliè.
- Ngành ăn uống cạnh tranh gay gắt.
🔊 他在餐饮业工作。
- Tā zài cānyǐnyè gōngzuò.
- Anh ấy làm việc trong ngành ăn uống.
🔊 疫情影响餐饮业。
- Yìqíng yǐngxiǎng cānyǐnyè.
- Dịch bệnh ảnh hưởng ngành ăn uống.
3️⃣4️⃣ 🔊 人生 / rénshēng / – Cuộc đời – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 人生充满挑战。
- Rénshēng chōngmǎn tiǎozhàn.
- Cuộc đời đầy thử thách.
🔊 他的人生很精彩。
- Tā de rénshēng hěn jīngcǎi.
- Cuộc đời anh ấy rất đặc sắc.
🔊 这是人生经验。
- Zhè shì rénshēng jīngyàn.
- Đây là kinh nghiệm cuộc đời.
3️⃣5️⃣ 🔊 及 / jí / – Và; kịp – (liên từ / động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 老师及学生参加活动。
- Lǎoshī jí xuéshēng cānjiā huódòng.
- Giáo viên và học sinh tham gia hoạt động.
🔊 来不及解释。
- Lái bu jí jiěshì.
- Không kịp giải thích.
🔊 时间不及预期。
- Shíjiān bù jí yùqī.
- Thời gian không kịp như dự kiến.
3️⃣6️⃣ 🔊 挑战 / tiǎozhàn / – Thử thách – (danh từ / động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 这是一个巨大挑战。
- Zhè shì yí gè jùdà tiǎozhàn.
- Đây là một thử thách lớn.
🔊 他勇敢面对挑战。
- Tā yǒnggǎn miànduì tiǎozhàn.
- Anh ấy dũng cảm đối mặt thử thách.
🔊 挑战自我很重要。
- Tiǎozhàn zìwǒ hěn zhòngyào.
- Thử thách bản thân rất quan trọng.
3️⃣7️⃣ 🔊 竞争 / jìngzhēng / – Cạnh tranh – (danh từ / động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 市场竞争激烈。
- Shìchǎng jìngzhēng jīliè.
- Thị trường cạnh tranh gay gắt.
🔊 公司之间竞争。
- Gōngsī zhījiān jìngzhēng.
- Các công ty cạnh tranh với nhau.
🔊 竞争促进发展。
- Jìngzhēng cùjìn fāzhǎn.
- Cạnh tranh thúc đẩy phát triển.
3️⃣8️⃣ 🔊 实力 / shílì / – Thực lực – (danh từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他的实力很强。
- Tā de shílì hěn qiáng.
- Thực lực của anh ấy rất mạnh.
🔊 实力决定结果。
- Shílì juédìng jiéguǒ.
- Thực lực quyết định kết quả.
🔊 公司展现实力。
- Gōngsī zhǎnxiàn shílì.
- Công ty thể hiện thực lực.
3️⃣9️⃣ 🔊 等待 / děngdài / – Chờ đợi – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 请耐心等待。
- Qǐng nàixīn děngdài.
- Xin hãy kiên nhẫn chờ đợi.
🔊 他在车站等待。
- Tā zài chēzhàn děngdài.
- Anh ấy chờ ở nhà ga.
🔊 等待结果公布。
- Děngdài jiéguǒ gōngbù.
- Chờ công bố kết quả.
4️⃣0️⃣ 🔊 拥有 / yōngyǒu / – Sở hữu – (động từ)
🪶 Cách viết chữ Hán:
🔊 他拥有丰富经验。
- Tā yōngyǒu fēngfù jīngyàn.
- Anh ấy sở hữu kinh nghiệm phong phú.
🔊 每个人都拥有梦想。
- Měi gè rén dōu yōngyǒu mèngxiǎng.
- Ai cũng sở hữu ước mơ.
🔊 公司拥有先进技术。
- Gōngsī yōngyǒu xiānjìn jìshù.
- Công ty sở hữu công nghệ tiên tiến.
Đoạn văn
🔊 別放棄夢想
🔊 在台灣生活了一段時間以後,馬安同覺得台灣的物價比他剛來的時候上漲了不少。有越來越多的台灣人抱怨這種低所得、高物價的情況,什麼都漲了, 就是薪水沒漲。一般大學剛畢業的年輕人,不是找不到工作,就是每個月的薪水只能勉強生活。不少人辛苦工作了很多年,卻根本存不了什麼錢,更別說有能力買房子了。有些人還成立了「無殼蝸牛」組織,抗議台灣地價和房價高漲,造成貧富不均, 人民買不起房子。
🔊 根據台灣政府的統計,每年的失業率大概在百分之三到五左右。 雖然跟其他國家比起來,台灣的失業率並不特別高,但人民卻覺得生活苦哈哈的,很多人都是「窮忙族」。這種現象一方面受到全球經濟不景氣的影響,另一方面是因為政府所施行的經濟政策也有問題。大多數人的薪資多年未調高不說,還有不少人被裁員。在台灣找不到工作的,不得不去中國大陸或別的國家另謀發展。
🔊 馬安同今年在台灣過年時,他觀察到一些有趣的現象。不少台灣人恨不得能一夜致富,大家喜歡買彩券,希望能中獎,常做發財夢。另外還有一個現象就是每個人都想當老闆,不想看別人的臉色, 所以在台灣有不少只有三、四個人的小公司。根據新聞報導指出, 台灣有八成的年輕人想自己創業,而且大部分都想從事餐飲業。
🔊 目前雖然經濟情況差,就業機會少,但是人生因為夢想而美麗, 有夢最美。有句話說:「機會是留給準備好的人」,夢想的實現要經過許多努力及挑戰。培養實力,等待機會,相信每一個人都能擁有自己的一片天。
Pinyin
Bié fàngqì mèngxiǎng
Zài Táiwān shēnghuó le yī duàn shíjiān yǐhòu, Mǎ Āntóng juéde Táiwān de wùjià bǐ tā gāng lái de shíhòu shàngzhǎng le bù shǎo. Yǒu yuè lái yuè duō de Táiwān rén bàoyuàn zhè zhǒng dī suǒdé, gāo wùjià de qíngkuàng, shénme dōu zhǎng le, jiù shì xīnshuǐ méi zhǎng. Yībān dàxué gāng bìyè de niánqīng rén, bù shì zhǎo bù dào gōngzuò, jiù shì měi gè yuè de xīnshuǐ zhǐ néng miǎnqiáng shēnghuó. Bù shǎo rén xīnkǔ gōngzuò le hěn duō nián, què gēnběn cún bù liǎo shénme qián, gèng bié shuō yǒu nénglì mǎi fángzi le. Yǒuxiē rén hái chénglì le “wú ké guāniú” zǔzhī, kàngyì Táiwān dìjià hé fángjià gāozhǎng, zàochéng pínfù bù jūn, rénmín mǎi bù qǐ fángzi. Gēnjù Táiwān zhèngfǔ de tǒngjì, měi nián de shīyè lǜ dàgài zài bǎi fēn zhī sān dào wǔ zuǒyòu. Suīrán gēn qítā guójiā bǐ qǐlái, Táiwān de shīyè lǜ bìng bù tèbié gāo, dàn rénmín què juéde shēnghuó kǔ hā hā de, hěn duō rén dōu shì “qióng máng zú”. Zhè zhǒng xiànxiàng yī fāngmiàn shòudào quánqiú jīngjì bù jǐngqì de yǐngxiǎng, lìng yī fāngmiàn shì yīnwèi zhèngfǔ suǒ shīxíng de jīngjì zhèngcè yě yǒu wèntí. Dàduōshù rén de xīnzī duō nián wèi tiáogāo bù shuō, hái yǒu bù shǎo rén bèi cáiyuán. Zài Táiwān zhǎo bù dào gōngzuò de, bùdébù qù Zhōngguó dàlù huò bié de guójiā lìng móu fāzhǎn. Mǎ Āntóng jīnnián zài Táiwān guònián shí, tā guānchá dào yīxiē yǒuqù de xiànxiàng. Bù shǎo Táiwān rén hèn bù dé néng yī yè zhìfù, dàjiā xǐhuān mǎi cǎiquàn, xīwàng néng zhòngjiǎng, cháng zuò fācái mèng. Lìngwài hái yǒu yī gè xiànxiàng jiù shì měi gè rén dōu xiǎng dāng lǎobǎn, bù xiǎng kàn biérén de liǎnsè, suǒyǐ zài Táiwān yǒu bù shǎo zhǐ yǒu sān, sì gè rén de xiǎo gōngsī. Gēnjù xīnwén bàodào zhǐchū, Táiwān yǒu bā chéng de niánqīng rén xiǎng zìjǐ chuàngyè, érqiě dà bùfèn dōu xiǎng cóngshì cānyǐn yè. Mùqián suīrán jīngjì qíngkuàng chà, jiùyè jīhuì shǎo, dànshì rénshēng yīnwèi mèngxiǎng ér měilì, yǒu mèng zuì měi. Yǒu jù huà shuō: “Jīhuì shì liú gěi zhǔnbèi hǎo de rén”, mèngxiǎng de shíxiàn yào jīngguò xǔduō nǔlì jí tiǎozhàn. Péiyǎng shílì, děngdài jīhuì, xiāngxìn měi yī gè rén dōu néng yōngyǒu zìjǐ de yī piàn tiān.
DỊCH NGHĨA (Tiếng Việt)
Đừng từ bỏ ước mơ. Sau một thời gian sống ở Đài Loan, Mã An Đồng cảm thấy giá cả ở Đài Loan đã tăng lên khá nhiều so với khi anh mới đến. Ngày càng có nhiều người Đài Loan than phiền về tình trạng thu nhập thấp nhưng giá cả cao, cái gì cũng tăng, chỉ có lương thì không tăng. Những người trẻ vừa tốt nghiệp đại học, không phải là không tìm được việc, thì lương mỗi tháng cũng chỉ đủ sống tằn tiện. Nhiều người làm việc vất vả nhiều năm nhưng cơ bản không thể tiết kiệm được bao nhiêu tiền, chưa nói đến khả năng mua nhà. Một số người còn thành lập tổ chức “Ốc sên không vỏ”, phản đối giá đất và giá nhà ở Đài Loan tăng cao, dẫn đến chênh lệch giàu nghèo, người dân không thể mua nhà.
Theo thống kê của chính phủ Đài Loan, tỷ lệ thất nghiệp hàng năm khoảng từ 3% đến 5%. Dù so với các nước khác, tỷ lệ thất nghiệp ở Đài Loan không quá cao, nhưng người dân lại cảm thấy cuộc sống khó khăn, nhiều người là “người bận rộn nghèo khổ”. Hiện tượng này một mặt chịu ảnh hưởng của kinh tế toàn cầu suy thoái, mặt khác là do chính sách kinh tế của chính phủ cũng có vấn đề. Hầu hết mọi người nhiều năm không được tăng lương, chưa kể còn có nhiều người bị sa thải. Những người không tìm được việc ở Đài Loan phải đi Trung Quốc đại lục hoặc nước khác để phát triển.
Trong dịp Tết năm nay ở Đài Loan, Mã An Đồng quan sát được một số hiện tượng thú vị. Nhiều người Đài Loan ước gì có thể giàu lên chỉ sau một đêm, mọi người thích mua xổ số, hy vọng trúng thưởng, thường mơ giàu có. Ngoài ra còn có hiện tượng mọi người đều muốn làm chủ, không muốn phải nhìn sắc mặt người khác, vì vậy ở Đài Loan có nhiều công ty nhỏ chỉ có 3–4 người. Theo các báo cáo tin tức, 80% thanh niên Đài Loan muốn tự khởi nghiệp, và phần lớn muốn kinh doanh ngành nhà hàng, dịch vụ ăn uống.
Hiện tại dù tình hình kinh tế xấu, cơ hội việc làm ít, nhưng cuộc đời vì ước mơ mà đẹp, có ước mơ là đẹp nhất. Có câu nói: “Cơ hội dành cho những người đã chuẩn bị tốt”, việc hiện thực hóa ước mơ cần trải qua nhiều nỗ lực và thử thách. Hãy rèn luyện năng lực, chờ đợi cơ hội, tin rằng mỗi người đều có thể sở hữu bầu trời riêng của mình.
Ngữ pháp
I. Câu hỏi tu từ với 哪裡
- 哪裡 cũng có thể diễn đạt một câu hỏi tu từ khi bác bỏ hoặc nghi ngờ, tức là, “làm sao có thể như vậy được?” hoặc “không thể nào…”
- Cách sử dụng:哪裡, mặc dù ban đầu là đại từ nghi vấn, ở đây ám chỉ ý nghĩa của “không thể nào”. 哪裡 này nên được phân biệt với câu trả lời thông thường cho ‘cảm ơn’.
🅰️ 🔊 「謝謝。」
- Xièxie.
- Cảm ơn.
🅱️ 🔊 「哪裡!哪裡!」
- Nǎlǐ! Nǎlǐ!
- Không có gì đâu! / Đâu có! (cách khiêm tốn để đáp lại lời cảm ơn)
Ví dụ
🔊 繁體: 一般大學剛畢業的年輕人哪裡有錢買房子? 這件事哪裡稀奇了? 這種現象越來越普遍了。
- Yībān dàxué gāng bìyè de niánqīng rén nǎlǐ yǒu qián mǎi fángzi? Zhè jiàn shì nǎlǐ xīqí le? Zhè zhǒng xiànxiàng yuè lái yuè pǔbiàn le.
- Những người trẻ vừa tốt nghiệp đại học làm gì có tiền mua nhà? Chuyện này có gì lạ đâu? Hiện tượng này ngày càng phổ biến.
🔊 繁體: 我哪裡是盲目升學? 我以後還要念博士呢。
- Wǒ nǎlǐ shì mángmù shēngxué? Wǒ yǐhòu hái yào niàn bóshì ne.
- Tôi ở đâu mà học hành mù quáng? Sau này tôi còn muốn học tiến sĩ nữa kìa.
🔊 繁體: 妳穿起來哪裡不好看? 妳穿起來跟模特兒一樣漂亮。
- Nǎi chuān qǐlái nǎlǐ bù hǎokàn? Nǎi chuān qǐlái gēn mótè’er yīyàng piàoliang.
- Em mặc sao lại xấu chỗ nào? Em mặc lên đẹp như người mẫu vậy.
🔊 繁體: 我媽媽連電腦都不會用, 哪裡會上網購物?
- Wǒ māma lián diànnǎo dōu bù huì yòng, nǎlǐ huì shàngwǎng gòuwù?
- Mẹ tôi thậm chí còn không biết dùng máy tínhục tiêu học tập
II. 畢竟 rốt cuộc
- Chức năng: Với trạng từ này, người nói khuyên người nghe nên chấp nhận điều không thể tránh khỏi hoặc không thể thay đổi được.
- Cách dùng: Là một thành viên của nhóm “trạng từ di động”, 畢竟 có thể xuất hiện trước cụm động từ hoặc ở đầu mệnh đề. Các trạng từ cùng loại bao gồm: 難道( nándào), 大概 (dàgài), 居然 (jūrán),隨時(suíshí), 到底 (dàodi)…
📝 Ví dụ:
🔊 雖然現在很多年輕人批評他,但我認為我們都應該尊敬他,畢竟他對國家還是有不少貢獻。
- Suīrán xiànzài hěn duō niánqīng rén pīpíng tā, dàn wǒ rènwéi wǒmen dōu yīnggāi zūnjìng tā, bìjìng tā duì guójiā háishì yǒu bù shǎo gòngxiàn.
- Mặc dù hiện nay nhiều người trẻ chỉ trích ông ấy, nhưng tôi cho rằng chúng ta đều nên tôn trọng ông, dù sao ông ấy cũng đã có không ít đóng góp cho đất nước.
🔊 我們餐飲業還算景氣,不過畢竟物價上漲了不少,所以我的生活還是苦哈哈的。
- Wǒmen cānyǐn yè hái suàn jǐngqì, búguò bìjìng wùjià shàngzhǎng le bù shǎo, suǒyǐ wǒ de shēnghuó háishì kǔ hā hā de.
- Ngành ăn uống của chúng tôi vẫn được xem là khá phát đạt, nhưng dù sao giá cả cũng đã tăng lên nhiều, nên cuộc sống của tôi vẫn rất vất vả.
🔊 聽古典音樂的人畢竟比較少,那場音樂會的票應該還買得到吧。
- Tīng gǔdiǎn yīnyuè de rén bìjìng bǐjiào shǎo, nà chǎng yīnyuèhuì de piào yīnggāi hái mǎi dé dào ba.
- Dù sao thì người nghe nhạc cổ điển cũng khá ít, vé của buổi hòa nhạc đó chắc vẫn mua được nhỉ?
由於養狗畢竟比養孩子方便,因此很多人不養孩子而養狗。
- Yóuyú yǎng gǒu bìjìng bǐ yǎng háizi fāngbiàn, yīncǐ hěn duō rén bù yǎng háizi ér yǎng gǒu.
- Do nuôi chó rốt cuộc vẫn tiện hơn nuôi con, nên nhiều người không nuôi con mà lại nuôi chó.
🔊 整型畢竟還是有風險的,你再多考慮考慮吧。
- Zhěngxíng bìjìng háishì yǒu fēngxiǎn de, nǐ zài duō kǎolǜ kǎolǜ ba.
- Phẫu thuật thẩm mỹ dù sao cũng có rủi ro, bạn nên suy nghĩ kỹ thêm nữa.
III. 的確 Thực vậy
Chức năng: Trạng từ này khẳng định lại quan điểm đã trình bày trước đó.
Cách dùng:
1️⃣ 的確 có thể dùng ở đầu câu, mang nghĩa “Tôi đồng ý với bạn”, ví dụ:
🔊 的確,現在即使有碩士學位的人找工作也不容易。
- Díquè, xiànzài jíshǐ yǒu shuòshì xuéwèi de rén zhǎo gōngzuò yě bù róngyì.
- Quả thật, hiện nay ngay cả những người có bằng thạc sĩ cũng không dễ tìm được việc làm.
2️⃣ 的確 có thể được lặp lại: 的的確確, ví dụ:
🔊 他的的確確是昨天才知道的。
- Tā de dí díquèquè shì zuótiān cái zhīdào de.
- Anh ấy quả thật là đến hôm qua mới biết chuyện đó.
Chú thích: Hình thức lặp lại của 的確 là cách nói khá khẩu ngữ, nhấn mạnh thêm ý sau nó, giúp tăng sức biểu cảm của câu.
Cần lưu ý rằng rất ít trạng từ hai âm tiết có thể được lặp lại như vậy.
- 完全—完完全全(B2,L12),幾乎——幾幾乎乎(B3,L03)
- 隨便隨隨便便(B3,L06),確實—確確實實(B4,L03)
📝 Ví dụ:
- 🅰️ 🔊 我聽說現在有不少大學生想延後畢業的時間,是真的嗎?
- Wǒ tīngshuō xiànzài yǒu bù shǎo dàxuéshēng xiǎng yánhòu bìyè de shíjiān, shì zhēn de ma?
- Tôi nghe nói hiện nay có không ít sinh viên đại học muốn trì hoãn thời gian tốt nghiệp, có thật không?
🅱️ 🔊 現在的確有不少學生,因為要逃避就業而延後畢業的時間。
- Xiànzài díquè yǒu bù shǎo xuéshēng, yīnwèi yào táobì jiùyè ér yánhòu bìyè de shíjiān.
- Hiện nay đúng là có không ít sinh viên vì muốn trốn tránh việc làm mà trì hoãn thời gian tốt nghiệp.
2️⃣ A:🔊 我覺得上網交友好容易喔!
- Wǒ juéde shàngwǎng jiāoyǒu hǎo róngyì o!
- Tôi thấy kết bạn qua mạng thật dễ dàng!
🅱️ 🔊 上網交友的確容易,不過要小心喔!
- Shàngwǎng jiāoyǒu díquè róngyì, búguò yào xiǎoxīn o!
- Kết bạn qua mạng đúng là dễ, nhưng phải cẩn thận nhé!
3️⃣ A:🔊 上次你說你以後要自己創業,為什麼呢?
- Shàngcì nǐ shuō nǐ yǐhòu yào zìjǐ chuàngyè, wèishéme ne?
- Lần trước bạn nói sau này muốn tự khởi nghiệp, vì sao vậy?
🅱️ 🔊 我畢業以後,的確想自己創業,因為不想看別人的臉色。
- Wǒ bìyè yǐhòu, díquè xiǎng zìjǐ chuàngyè, yīnwèi bù xiǎng kàn biérén de liǎnsè.
- Sau khi tốt nghiệp, tôi đúng là muốn tự khởi nghiệp, vì không muốn phải nhìn sắc mặt người khác.
4️⃣ A:🔊 現在的房價高漲,大多數人都買不起房子吧?
- Xiànzài de fángjià gāozhǎng, dàduōshù rén dōu mǎi bù qǐ fángzi ba?
- Giá nhà hiện nay tăng cao, chắc là đa số mọi người đều không mua nổi nhà phải không?
🅱️ 🔊 的確,我跟很多人一樣買不起房子,我們都是「無殼蝸牛」。
- Díquè, wǒ gēn hěn duō rén yīyàng mǎi bù qǐ fángzi, wǒmen dōu shì “wú ké guāniú”.
- Đúng vậy, tôi giống như nhiều người khác không mua nổi nhà, chúng tôi đều là “ốc sên không vỏ”.
5️⃣ A:🔊 最近我的眼睛非常疲倦,可能是因為工作時一直盯著螢幕看吧!
- Zuìjìn wǒ de yǎnjīng fēicháng píjuàn, kěnéng shì yīnwèi gōngzuò shí yīzhí dīngzhe yíngmù kàn ba!
- Gần đây mắt tôi rất mệt, có lẽ là vì lúc làm việc cứ nhìn chằm chằm vào màn hình!
🅱️ 🔊 長時間一直盯著螢幕看,眼睛的確會很疲倦。
- Cháng shíjiān yīzhí dīngzhe yíngmù kàn, yǎnjīng díquè huì hěn píjuàn.
- Nhìn chằm chằm vào màn hình trong thời gian dài thì mắt đúng là sẽ rất mệt.
IV. 話說回來 Tuy nhiên, mặt khác
- Chức năng: Với cụm từ này, người nói trước tiên khẳng định giá trị của câu nói trước đó và sau đó đưa ra lời nhận định từ một góc nhìn khác.
- Cách sử dụng: Cụm từ này thường được bắt đầu bằng các liên từ như可是,但是,và不過, ví dụ:
🔊 住在捷運站附近的確很方便。不過話說回來,那裡的房價都很貴。
- Zhù zài jiéyùn zhàn fùjìn díquè hěn fāngbiàn.
Búguò huà shuō huílái, nàlǐ de fángjià dōu hěn guì. - Sống gần ga tàu điện ngầm quả thật rất tiện lợi. Nhưng nói đi cũng phải nói lại, giá nhà ở đó đều rất đắt.
📝 Ví dụ:
- 🔊 雖然帶現金比較麻煩。可是話說回來,刷卡風險比較大,信用卡容易被盜用。
- Suīrán dài xiànjīn bǐjiào máfan. Kěshì huà shuō huílái, shuākǎ fēngxiǎn bǐjiào dà, xìnyòngkǎ róngyì bèi dàoyòng.
- Tuy mang tiền mặt khá bất tiện, nhưng nói đi cũng phải nói lại, quẹt thẻ thì rủi ro cao hơn, thẻ tín dụng dễ bị đánh cắp thông tin.
2️⃣ 🔊 電信公司的合約已經寫得很清楚了。不過話說回來,他是外國人,應該要再解釋一下才行。
- Diànxìn gōngsī de héyuē yǐjīng xiě de hěn qīngchǔ le. Búguò huà shuō huílái, tā shì wàiguórén, yīnggāi yào zài jiěshì yíxià cái xíng.
- Hợp đồng của công ty viễn thông đã viết rất rõ ràng rồi. Nhưng nói đi cũng phải nói lại, anh ấy là người nước ngoài, vẫn nên giải thích thêm thì hơn.
3️⃣ 🔊 用手機祝朋友生日快樂的確很方便。但話說回來,好像少了一點感覺。
- Yòng shǒujī zhù péngyǒu shēngrì kuàilè díquè hěn fāngbiàn. Dàn huà shuō huílái, hǎoxiàng shǎo le yìdiǎn gǎnjué.
- Dùng điện thoại chúc mừng sinh nhật bạn bè quả thật rất tiện, nhưng nói đi cũng phải nói lại, hình như thiếu đi một chút cảm xúc.
4️⃣ 🔊 對她來說,包餃子不難。不過話說回來,要包一百多個餃子也沒那麼容易。
- Duì tā lái shuō, bāo jiǎozi bù nán. Búguò huà shuō huílái, yào bāo yì bǎi duō gè jiǎozi yě méi nàme róngyì.
- Đối với cô ấy, gói sủi cảo không khó. Nhưng nói đi cũng phải nói lại, gói hơn một trăm cái sủi cảo thì cũng không dễ chút nào.
5️⃣ 🔊 你應該趁在台灣的時候多出去逛逛。但是話說回來,學校的功課也很重要。
- Nǐ yīnggāi chèn zài Táiwān de shíhou duō chūqù guàngguàng. Dànshì huà shuō huílái, xuéxiào de gōngkè yě hěn zhòngyào.
- Bạn nên tranh thủ lúc ở Đài Loan ra ngoài tham quan nhiều hơn. Nhưng nói đi cũng phải nói lại, việc học ở trường cũng rất quan trọng.
V. .NP 之所以S2, 是因為S1, S₂ is due to S1
- Chức năng: Mẫu này đảo ngược S 1 (nguyên nhân) và S 2 (kết quả) và đặc biệt nhấn mạnh vào thông tin mới (SJ NP là chủ ngữ của cả S 1 và S2.
- Cách sử dụng: Đây là mẫu câu rất trang trọng và chỉ nên dùng trong những dịp trang trọng, không phải trong các cuộc trò chuyện thông thường.
- 🔊 他之所以熬夜是因為要準備明天的考試。
- Tā zhī suǒyǐ áo yè shì yīnwèi yào zhǔnbèi míngtiān de kǎoshì.
- Sở dĩ anh ấy thức khuya là vì phải chuẩn bị cho kỳ thi ngày mai.
2️⃣ 🔊 我之所以要學西班牙文,是因為明年想去西班牙旅行。
- Wǒ zhī suǒyǐ yào xué Xībānyá wén, shì yīnwèi míngnián xiǎng qù Xībānyá lǚxíng.
- Sở dĩ tôi muốn học tiếng Tây Ban Nha là vì năm sau tôi muốn đi du lịch Tây Ban Nha.
3️⃣ 🔊 我的房間之所以這麼亂,是因為我是上個禮拜才剛搬來的。
- Wǒ de fángjiān zhī suǒyǐ zhème luàn, shì yīnwèi wǒ shì shàng gè lǐbài cái gāng bān lái de.
- Sở dĩ phòng tôi bừa bộn như vậy là vì tôi mới chuyển đến từ tuần trước.
4️⃣ 🔊 「靠爸族」及「啃老族」之所以越來越多,是因為年輕人不願意自食其力。
- “Kào bà zú” jí “kěn lǎo zú” zhī suǒyǐ yuè lái yuè duō, shì yīnwèi niánqīng rén bù yuànyì zìshí qí lì.
- Sở dĩ “thế hệ dựa vào cha mẹ” và “thế hệ ăn bám cha mẹ” ngày càng nhiều là vì giới trẻ không muốn tự lập kiếm sống.
5️⃣ 🔊 我之所以買小農種的蔬菜,是因為他們不用農藥。
- Wǒ zhī suǒyǐ mǎi xiǎo nóng zhòng de shūcài, shì yīnwèi tāmen bù yòng nóngyào.
- Sở dĩ tôi mua rau do nông dân nhỏ lẻ trồng là vì họ không dùng thuốc trừ sâu.
VII. 更別說……了Hương chi là
- Chức năng: Mẫu này trình bày một chủ đề mới mà câu phát biểu trước áp dụng hiệu quả hơn nhiều.
Cách dùng:
1️⃣ 更別說 được theo sau bởi NP hoặc VP. Xem ở trên.
2️⃣ Cấu trúc này thường được dùng kết hợp với các mẫu câu:
“ngay cả… cũng…” () và “dù là… thì cũng…” (是). Ví dụ:
(1) 🔊 連你都不清楚,更別說我這個新來的人了。
- Lián nǐ dōu bù qīngchǔ, gèng bié shuō wǒ zhège xīn lái de rén le.
- Ngay cả bạn còn không rõ, huống chi là người mới đến như tôi.
(2) 🔊 就是我也可能遲到,更別說他了。
- Jiùshì wǒ yě kěnéng chídào, gèng bié shuō tā le.
- Ngay cả tôi còn có thể đến muộn, huống chi là anh ấy.
📝 Ví dụ:
- 🔊 一到週末百貨公司裡人就很多,更別說百貨公司週年慶的時候了。
- Yí dào zhōumò bǎihuò gōngsī lǐ rén jiù hěn duō, gèng bié shuō bǎihuò gōngsī zhōuniánqìng de shíhou le.
- Hễ đến cuối tuần thì trong trung tâm thương mại đã rất đông người, huống chi là vào dịp kỷ niệm hằng năm của trung tâm thương mại.
2️⃣ 🔊 你這麼有學問的人都不懂,更別說我了。
- Nǐ zhème yǒu xuéwèn de rén dōu bù dǒng, gèng bié shuō wǒ le.
- Người học thức như bạn còn không hiểu, huống chi là tôi.
3️⃣ 🔊 他說的地方連我這個當地人都找不到,更別說你們了。
- Tā shuō de dìfāng lián wǒ zhège dāngdì rén dōu zhǎo bú dào, gèng bié shuō nǐmen le.
- Nơi anh ấy nói đến ngay cả người bản địa như tôi còn không tìm ra, huống chi là các bạn.
4️⃣ 🔊 我來台灣以後每天忙著念書,連台北101都還沒去過,更別說平溪老街了。
- Wǒ lái Táiwān yǐhòu měitiān máng zhe niàn shū, lián Táiběi yī líng yī dōu hái méi qù guò, gèng bié shuō Píngxī Lǎojiē le.
- Từ khi đến Đài Loan, ngày nào tôi cũng bận học, ngay cả tháp Taipei 101 còn chưa từng đi, huống chi là phố cổ Bình Khê.
5️⃣ 🔊 我連小獎都沒中過,更別說中大獎了。
- Wǒ lián xiǎo jiǎng dōu méi zhòng guò, gèng bié shuō zhòng dà jiǎng le.
- Ngay cả giải nhỏ tôi còn chưa từng trúng, huống chi là trúng giải lớn.
VIII. Thật sự mong mình có thể…
- Chức năng: Cụm từ thể hiện mong muốn mạnh mẽ làm điều đó bất chấp mọi khó khăn.
Cách sử dụng:
1️⃣ Thường được sử dụng với các động từ trợ động từ như wish, want, would, could và không thể sử dụng ở dạng phủ định
2️⃣ Tất cả các đại từ đều có thể đóng vai trò là chủ ngữ mặc dù “I” là phổ biến nhất.
📝 Ví dụ:
- 🔊 住在美國時,我真恨不得每天早上都能吃到燒餅油條或中式飯糰。
- Zhù zài Měiguó shí, wǒ zhēn hèn bùdé měitiān zǎoshang dōu néng chī dào shāobǐng yóutiáo huò Zhōngshì fàntuán.
- Khi sống ở Mỹ, tôi thật sự chỉ ước mỗi sáng đều có thể ăn được bánh tiêu quẩy hoặc cơm nắm kiểu Trung Quốc.
2️⃣ 🔊 他好不容易考上了熱門科系,念了一個學期卻發現興趣不合,念得很痛苦,恨不得能馬上轉系。
- Tā hǎo bù róngyì kǎo shàng le rèmén kēxì, niàn le yí gè xuéqī què fāxiàn xìngqù bù hé, niàn de hěn tòngkǔ, hèn bùdé néng mǎshàng zhuǎn xì.
- Anh ấy rất vất vả mới thi đậu vào ngành hot, nhưng học được một học kỳ thì phát hiện không hợp sở thích, học rất khổ sở, chỉ mong có thể chuyển ngành ngay lập tức.
3️⃣ 🔊 水餃被我煮破了不少,不夠的話怎麼辦?真恨不得我們還有時間能再包一些。可是我們得出門了。
- Shuǐjiǎo bèi wǒ zhǔ pò le bù shǎo, bù gòu de huà zěnme bàn? Zhēn hèn bùdé wǒmen hái yǒu shíjiān néng zài bāo yìxiē. Kěshì wǒmen děi chūmén le.
- Tôi làm vỡ khá nhiều bánh sủi cảo khi luộc, nếu không đủ thì phải làm sao đây? Thật ước gì chúng tôi còn thời gian để gói thêm một ít. Nhưng chúng tôi phải ra ngoài rồi.
4️⃣ 🔊 要不是我媽媽反對,我也恨不得能跟你們一起去參加反核遊行。
- Yào bú shì wǒ māma fǎnduì, wǒ yě hèn bùdé néng gēn nǐmen yìqǐ qù cānjiā fǎn hé yóuxíng.
- Nếu không phải mẹ tôi phản đối, thì tôi cũng chỉ muốn được đi cùng các bạn tham gia cuộc biểu tình phản đối hạt nhân.
5️⃣ 🔊 走路走得腿痛死了,真恨不得能搭計程車過去,可惜錢包裡只有50塊錢。
- Zǒu lù zǒu de tuǐ tòng sǐ le, zhēn hèn bùdé néng dā jìchéngchē guòqù, kěxī qiánbāo lǐ zhǐ yǒu wǔshí kuài qián.
- Đi bộ đến đau cả chân, thật chỉ muốn bắt taxi đi cho rồi, tiếc là trong ví chỉ có 50 đồng.